vanban.org

Bản án 62/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 26/07/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo Thái Văn X phạm tội “Trộm cắp tài s n”.

X phạt bị cáo Thái Văn X 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian th thách là 01 (Một) năm tính từ ng y tuyên án sơ thẩm. Giao ị cáo Thái Văn X cho Ủy an nhân dân phường 01 quận 10 th nh phố H giám sát giáo dục trong thời gian th thách.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Thái Văn X phạm tội “Trộm cắp tài sản”. - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Thái Văn X phạm tội “Trộm cắp tài s n”.
  • Căn cứ chính? Điều 65 Bộ luật Hình sự; Nghị quyết số Số: 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số đi…; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H

G H XÃ H

HỦ GH

M

THỊ XÃ HƯƠ G HỦY

Đ

- do-H nh h

H H

H

H B n án số: 62/2023/HS-ST. Ng y: 26 - 7 - 2023.

NHÂN DANH

Ư

G H XÃ H

HỦ GH

M

H

THỊ XÃ HƯƠ G HỦY,

H H

H

H

Thẩm phán - h t a phiên tòa: Bà Lê Thị Quý Vân.

ác Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Quốc To n.

2. B Dương Thị Thu Hằng.

Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

thị ã

ủy Ông Trần Vũ Duy Khánh - Kiểm sát viên.

Ng y 26 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế x t x sơ thẩm c ng khai vụ án h nh sự sơ thẩm thụ lý số 48/2023/TLST-HS ngày 07 tháng 6 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 73/2023/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 7 năm 2023, đối v i ị cáo:

Họ và tên: Thái Văn X, sinh ng y 23 tháng 9 năm 1973 tại thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Số 367/17 đường Trần Bình T phường 01, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Nghề nghiệp: Nhân viên; tr nh độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lư Ho ng P (Đã chết) và con bà Thái Kim H (Đã chết); có vợ: Nguyễn Thị Vân A và 05 con; tiền án: Không; tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn “Cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt.

- Bị hại: Chị Nguyễn Thị Hương L sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn 03, xã P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đ nh C sinh năm 1951. Địa chỉ: Tổ 04 phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt

- Người làm chứng: Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 367/17 đường Trần Bình T phường 01, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt.

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

B n Cáo trạng số: 51/CT-VKS-Hth, ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tỉnh Thừa Thiên Huế đã truy tố ị cáo Thái Văn X về h nh vi phạm tội:

Kho ng 09 giờ 30 phút, ng y 19/01/2023 Thái Văn X điều khiển xe m t iển kiểm soát: 59T1 - 492.88 (xe của ng Nguyễn Đ nh C, cha vợ của X) chở Nguyễn Thị Vân A v cháu Thái Nguyễn Tuấn K sinh năm 2020 là vợ và con trai của X; đến c a h ng Điện Máy Xanh tại 503 Nguyễn Tất T phường T thị xã H tỉnh Thừa Thiên Huế để s a điện thoại di động của chị Vân A. Trong lúc chị Vân A ngồi chờ s a điện thoại th X và cháu K đi xung quanh c a h ng để xem các s n phẩm trưng y. Cùng lúc n y cháu K phát hiện 01 điện thoại di động hiệu Iphone 11 64GB m u đen của chị Nguyễn Thị Hương L là nhân viên c a h ng đang để trên n; cháu K cầm điện thoại lên chơi một lúc sau đó đưa cho X; X cầm điện thoại trên tay v quan sát thấy kh ng có người nên n y sinh ý định lấy trộm; Xuân ỏ điện thoại v o túi áo khoác rồi đi ra khỏi c a h ng đến ãi giữ xe mở cốp xe cất điện thoại lấy được v o trong cốp sau đó đi mua đồ. Còn chị L sau khi phát hiện mất điện thoại đã kiểm tra hệ thống camera của c a h ng phát hiện ra X đã lấy trộm nên tr nh áo Cơ quan C ng an.

Tại Cơ quan điều tra, X đã khai nhận to n ộ h nh vi phạm tội của m nh nói trên.

Về vật chứng: Cơ quan điều tra đã thu giữ gồm: 01 xe m t iển kiểm soát: 59T1-492.88 cùng ch a khoá xe; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 64GB m u đen có số Seri: F4GD3P6NN72J Số máy: MWTE2LL/A; 01 USB m u xanh nhãn hiệu Apacer 16GB chứa 04 file video loại MP4 được trích xuất tại camera của c a h ng.

Hiện điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 v USB nói trên Cơ quan điều tra đã tr lại cho các chủ sở hữu.

Tại B n kết luận định giá t i s n số: 10 ng y 30/01/2023 của Hội đồng định giá UBND thị xã Hương Thủy kết luận: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 m u đen có giá trị l 3.500.000 đồng.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận lại t i s n nên kh ng yêu cầu ị cáo ph i ồi thường thiệt hại về dân sự.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên b n Cáo trạng đối v i bị cáo; Đề nghị áp dụng kho n 1 Điều 173; điểm h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51, Điều 65 Bộ luật Hình sự; x phạt bị cáo Thái Văn X từ 06 (Sáu) tháng đến 09 (Chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian th thách là 01 (Một) năm đến 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng; không xem xét về trách nhiệm dân sự; x lý vật chứng án phí theo quy định pháp luật.

Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi của mình là sai, vi phạm pháp luật, xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa; Trên cơ sở xem x t đầy đủ toàn diện tài liệu chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng.

NHẬ ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Về hành vi phạm tội của bị cáo th có đủ cơ sở để kết luận: Lợi dụng sự sơ hở của bị hại, kho ng 09 giờ 30 phút ngày 19/01/2023, tại c a h ng Điện Máy Xanh, ở 503 Nguyễn Tất T, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế; Thái Văn X đã có h nh vi lén lút chiếm đoạt tài s n của chị Nguyễn Thị Hương L, 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 64GB m u đen, có giá trị là: 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng). Do đó bị cáo đã phạm vào tội “Trộm cắp tài s n”, quy định tại kho n 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự. Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy truy tố bị cáo theo tội danh v điều luật viện dẫn trên là chính xác, đúng quy định pháp luật.

[3] Xét về các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo, Hội đồng xét x thấy: Hành vi bị cáo gây ra phạm vào khung hình phạt ít nghiêm trọng, xâm phạm đến quyền sở hữu tài s n của người khác được Nhà nư c b o vệ, làm nh hưởng đến trật tự an ninh trong xã hội. Bị cáo l người có năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi phạm tội nhưng vẫn thực hiện. Do đó bị cáo ph i chịu trách nhiệm trư c pháp luật tương xứng v i hành vi của mình gây ra. Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt, xét cho bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối c i; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; phạm tội nhưng gây thiệt hại không l n; bị hại xin gi m nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo; nên được áp dụng các tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Hội đồng xét x xét thấy bị cáo Thái Văn X có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết gi m nhẹ, có nơi cư trú rõ r ng, nên đủ điều kiện để được hưởng án treo theo quy định tại Điều 65 Bộ luật hình sự và Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ng y 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo; Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ng y 15/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao s a đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ng y 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo, vì vậy, không cần thiết ph i cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà giao bị cáo cho chính quyền địa phương qu n lý, giáo dục cũng có tác dụng răn đe bị cáo và phòng ngừa chung như đề nghị của Viện kiểm sát tại phiên tòa là hợp lý.

[4] Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận lại tài s n, không yêu cầu bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét x không xem xét.

[5] Về x lý vật chứng:

Đối v i 01 xe mô tô iển kiểm soát: 59T1-492.88, nhãn hiệu HONDA AIRBLADE số khung: 00DY-566149 số máy: F46E-4150627, cùng chìa khoá v giấy chúng nhận đăng ký xe m t l thuộc sở hữu của ng Nguyễn Đ nh C. Ông C cho ị cáo Thái văn X mượn xe để đi, kh ng iết h nh vi phạm tội của ị cáo nên tr lại chiếc xe trên cho ông Nguyễn Đ nh C.

[6] Về án phí: Buộc bị cáo Thái Văn X ph i chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUY ĐỊNH:

1. Căn cứ kho n 1 Điều 173; điểm b, h, s kho n 1 kho n 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật H nh sự; ; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ng y 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo; Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ng y 15/4/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao s a đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ng y 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo;

Tuyên bố bị cáo Thái Văn X phạm tội “Trộm cắp tài s n”.

2. X phạt bị cáo Thái Văn X 06 (Sáu) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian th thách là 01 (Một) năm tính từ ng y tuyên án sơ thẩm.

Giao ị cáo Thái Văn X cho Ủy an nhân dân phường 01 quận 10 th nh phố H giám sát giáo dục trong thời gian th thách.

Gia đ nh ị cáo Thái Văn X có trách nhiệm phối hợp v i Ủy ban nhân dân phường 01 quận 10 th nh phố H trong việc giám sát, giáo dục bị cáo.

Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật thi h nh án h nh sự.

Trong thời gian th thách người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên th Tòa án có thể quyết định uộc người được hưởng án treo ph i chấp h nh h nh phạt tù của n án đã cho hưởng án treo.

3. Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã nhận lại tài s n, không yêu cầu bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét x không xem xét.

4. Về x lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ Luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Tuyên x :

Tr lại 01 xe mô tô iển kiểm soát: 59T1-492.88, nhãn hiệu HONDA AIRBLADE số khung: 00DY-566149 số máy: F46E-4150627, cùng chìa khoá v giấy chúng nhận đăng ký xe mô tô cho ông Nguyễn Đ nh C.

Hiện vật chứng trên đang được tạm giữ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, theo biên b n giao, nhận vật chứng ngày 21/07/2023 giữa Cơ quan c nh sát điều tra Công an thị xã Hương Thủy và Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy.

5. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Thái Văn X ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngh n đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Trường hợp b n án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự được bổ sung theo Luật s a đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 th người được thi hành án dân sự người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật s a đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án x sơ thẩm công khai báo cho bị cáo biết có quyền kháng cáo b n án, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo b n án phần liên quan đến quyền lợi nghĩa vụ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng y tuyên án sơ thẩm. Bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n án được niêm yết. N

ận:

Cỡ chữ