vanban.org

Bản án 62/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 04/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 82, 83, Điều 123,127 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị T 1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị T ly hôn anh Nguyễn Quí Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị T xin ly hôn với anh Nguyễn Quí Đ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 82, 83, Điều 123,127 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2023/HNGĐ-ST
Ngày 04 tháng 8 năm 2023
“V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”
Nh©n danh
n­íc céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam
Toµ ¸n nh©n d©n tØnh phó thä
Thµnh phÇn Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm gåm cã:
ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ: Bà Điêu Thị Bích Lượt
C¸c Héi thÈm nh©n d©n: Bà Nguyễn Thị Phẩm
Phú Thọ
Thị Thanh Hải - Kiểm sát viên.
công khai vụ án thụ lý số: 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/5/2023 về việc: “Tranh
chấp Hôn nhân và gia đình”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
75/2023/QĐXX-ST ngày 03 tháng 7 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa
giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T- sinh năm 1990;
TT: Khu 8, xã TV, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Nguyễn Quí Đ- sinh năm 1989;
TT: Khu 8, xã TV, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ
Hiện nay anh Đ đang ở Đài Loan không có địa chỉ cụ thể.
TT: Khu 8, xã TV, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ
Ngày 04 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết tại Tòa án nguyên đơn là chị Phạm Thị T trình bày:

Chị và anh Nguyễn Quí Đ đăng ký kết hôn ngày 07/5/2013 tại UBND xã TV, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ. Quá trình chung sống với nhau cuộc sống chung của vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, hiện nay anh Đ đang lao động tại Đài Loan, không có địa chỉ cụ thể hai vợ chồng không còn liên lạc với nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho chị ly hôn anh Đ.

Về con chung: Chị T xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thu G, sinh ngày 06/11/2013, cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 28/5/2016, cháu Nguyễn Ngọc D1 sinh ngày 18/7/2021. Khi ly hôn chị xin được nuôi 03 con chung không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Quí Đ: Vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.

Trình bày của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trịnh Thị Y: Bà Y trình bày hiện nay 03 con chung của anh Đ, chị T đang ở với bà khi ly hôn bà đề nghị tòa án giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thu G, sinh ngày 06/11/2013 và cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 28/5/2016 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Ngọc D1 sinh ngày 18/7/2021 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án.

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị T.

Xử cho chị Phạm Thị T ly hôn anh Nguyễn Quí Đ

Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Thu G, sinh ngày 06/11/2013, cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 28/5/2016, cháu Nguyễn Ngọc D1 sinh ngày 18/7/2021 cho chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Chị T không đề nghị anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung, xét thấy đó là sự tự nguyện của chị T nên được tòa án chấp nhận. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ: Chị T không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị T phải chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị Phạm Thị T đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho chị ly hôn anh Nguyễn Quí Đ - sinh năm 1989; TT: Khu 8, xã TV, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ. Anh Đ hiện đang lao động ở nước ngoài, do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Về trình tự thủ tục tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã tiến hành thủ tục tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Đ thông qua người thân trong gia đình của anh Đ. Tuy nhiên, anh Đ vắng mặt trình quá trình giải quyết vụ án không lý do, bà Y, chị T vắng mặt. Căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ tiến hành đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh Đ, chị T, bà Y.

Về nội dung:

Xem xét quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh Đ, Hội đồng xét xử thấy rằng: Chị T, anh Đ tự nguyện tìm hiểu có Đ ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TV, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Nay chị T cho rằng tình cảm vợ chồng không còn và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn anh Đ. Về phía anh Đ vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã có buổi làm việc với bà Trịnh Thị Y là anh mẹ đẻ anh Đ, bà Y xác định anh Đ hiện đang lao động tại Đài Loan không có địa chỉ cụ thể, nhưng vẫn thường xuyên liên lạc với gia đình qua mạng xã hội Zalo; việc chị T xin ly hôn anh Đ có biết. Bà Y nhận các văn bản tố tụng của tòa án thay cho anh Đ. Anh Đ không có mặt tại các buổi làm việc với Tòa án, không có bản tự khai gửi Tòa án thể hiện anh Đ từ chối quyền trình bày tại Tòa án. Hội đồng xét xử thấy rằng cuộc sống của chị T, anh Đ có mâu thuẫn, hiện nay không ai còn quan T đến ai nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên quyết định cho chị T ly hôn anh Đ.

Về con chung: Chị T xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thu G, sinh ngày 06/11/2013, cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 28/5/2016, cháu Nguyễn Ngọc D1 sinh ngày 18/7/2021. Khi ly hôn chị xin được nuôi 03 con chung không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Về phía anh Đ vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, bà Y là mẹ anh Đ có đề nghị tòa án giao 02 con chung là cháu Nguyễn Thu G, sinh ngày 06/11/2013 và cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 28/5/2016 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Ngọc D1 sinh ngày 18/7/2021 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử nhận thấy: Hiện nay anh Đ đang làm ăn sinh sống tại nước ngoài nên không thể có đủ điều kiện để tòa án giao cho anh Đ nuôi 02 con chung như đề nghị của bà Y. Cháu Giang và cháu D đều xin được ở với mẹ còn cháu D1 hiện nay chưa đủ 36 tháng tuổi. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là cháu Nguyễn Thu G, sinh ngày 06/11/2013, cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 28/5/2016, cháu Nguyễn Ngọc D1 sinh ngày 18/7/2021 cho đến khi các con chung thành niên. Chị T không đề nghị anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung, xét thấy đó là sự tự nguyện của chị T nên được tòa án chấp nhận. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị T không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị T chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 82, 83, Điều 123,127 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị T

1/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Phạm Thị T ly hôn anh Nguyễn Quí Đ.

2/ Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là cháu Nguyễn Thu G, sinh ngày 06/11/2013, cháu Nguyễn Khánh D, sinh ngày 28/5/2016, cháu Nguyễn Ngọc D1 sinh ngày 18/7/2021 cho đến khi các con chung thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, cùng chị T. Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét.

4/ Về án phí: Chị Phạm Thị T phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. (Xác nhận chị T đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0000512 ngày 16/5/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".

Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn hạn 15 ngày, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND tỉnh Phú Thọ;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Cục THA tỉnh Phú Thọ;

- Đương sự;

- UBND xã TV, TP. VT;

- Lưu HS vụ án;

Điêu Thị Bích Lượt THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Điêu Thị Bích Lượt Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND tỉnh Phú Thọ;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Cục THA tỉnh Phú Thọ;

- Đương sự;

- UBND xã Bản Nguyên, H.Lâm Thao;

- Lưu HS vụ án;

Điêu Thị Bích Lượt Toµ ¸n nh©n d©n

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam tØnh phó thä

¹

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi

giờ 00 phút, ngày 07 tháng 4 năm 2023 tại: Phòng nghị án

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

¹

Bà Điêu Thị Bích Lượt

1/ Ông Nguyễn Ngọc Thắng

2/Ông Nguyễn Xuân Đào

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 168/2022/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu Ngần - sinh năm 1994;

Nơi thường trú trước khi xuất cảnh: Khu 11, xã Bản Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Hiện chị Ngần đang lao động tại nước ngoài

Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc Tuấn - sinh năm 1990;

Nơi thường trú trước khi xuất cảnh: Khu 11, xã Bản Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Hiện nay anh Tuấn đang ở Đài Loan không có địa chỉ cụ thể.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Cao Thị Bảy, sinh năm 1973

TT: Khu 8, xã Bản Nguyên, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.

Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 58, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị Thu Ngần ly hôn anh Nguyễn Khắc Tuấn.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Ngọc Huyền, sinh ngày 18/01/2014 cho chị Lê Thị Thu Ngần trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên.

Anh Tuấn không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Ngần

Anh Tuấn có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Tạm giao cháu Nguyễn Lê Ngọc Huyền, sinh ngày 18/01/2014 cho bà Cao Thị Bảy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trong thời gian chị Ngần làm ăn, sinh sống tại nước ngoài.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét.

Về án phí: Chị Lê Thị Thu Ngần phải chịu toàn bộ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nghị án kết thúc vào hồi

giờ

phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Điêu Thị Bích Lượt Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND huyện Lâm Thao

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- CQ THADS huyện Lâm Thao

- Đương sự

- UBND xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao

- Lưu HS vụ án

Điêu Thị Bích Lượt

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nghị án kết thúc vào hồi

giờ

phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Toµ ¸n nh©n d©n

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam HUYỆN LÂM THAO

¹

tØnh phó thä

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi

giờ 00 phút, ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại: Phòng nghị án

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

¹

Bà Điêu Thị Bích Lượt

1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu

2/ Bà Vũ Thị Thanh Hương

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2021/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan - sinh năm 1990;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Anh - sinh năm 1988;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Chỗ ở hiện nay: Chung cư Đồng An 1, đường Bình Hòa 24, khu phố Đồng An 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.

Ápdụng:Điều51,56,81,82,83,khoản4Điều84LuậtHônnhânvàgia đình. khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản5Điều27nghịquyếtsố326/2016/UBTVQH14ngày30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan.

/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Anh.

2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc D1 Chi, sinh ngày 04/4/2014 và cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh Anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan. Anh Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét

Về án phí: Chị Lan phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND huyện Lâm Thao

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- CQ THADS huyện Lâm Thao

- Đương sự

- UBND xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao

- Lưu HS vụ án

Điêu Thị Bích Lượt

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nghị án kết thúc vào hồi

giờ

phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Toµ ¸n nh©n d©n

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam HUYỆN LÂM THAO

¹

tØnh phó thä

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi

giờ 00 phút, ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại: Phòng nghị án

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

¹

Bà Điêu Thị Bích Lượt

1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu

2/ Bà Vũ Thị Thanh Hương

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2021/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan - sinh năm 1990;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Anh - sinh năm 1988;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Chỗ ở hiện nay: Chung cư Đồng An 1, đường Bình Hòa 24, khu phố Đồng An 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.

Ápdụng:Điều51,56,81,82,83,khoản4Điều84LuậtHônnhânvàgia đình. khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản5Điều27nghịquyếtsố326/2016/UBTVQH14ngày30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan.

/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Anh.

2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc D1 Chi, sinh ngày 04/4/2014 và cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh Anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan. Anh Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét

Về án phí: Chị Lan phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm Nơi nhận:

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND huyện Lâm Thao

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- CQ THADS huyện Lâm Thao

- Đương sự

- UBND xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao

- Lưu HS vụ án

Điêu Thị Bích Lượt

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm để đề nghị xét xử theo trình tự phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nghị án kết thúc vào hồi

giờ

phút cùng ngày. Biên bản nghị án được thông qua và hội đồng nhất trí ký biên bản. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Toµ ¸n nh©n d©n

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam HUYỆN LÂM THAO

¹

tØnh phó thä

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi

giờ 00 phút, ngày 06 tháng 9 năm 2021 tại: Phòng nghị án

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

¹

Bà Điêu Thị Bích Lượt

1/ Ông Nguyễn Phúc Hiếu

2/ Bà Vũ Thị Thanh Hương

Tiến hành nghị án vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 131/2021/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan - sinh năm 1990;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Anh - sinh năm 1988;

ĐKHKTT: Khu 3, xã Xuân Huy, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Chỗ ở hiện nay: Chung cư Đồng An 1, đường Bình Hòa 24, khu phố Đồng An 1, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU.

Ápdụng:Điều51,56,81,82,83,khoản4Điều84LuậtHônnhânvàgia đình. khoản 1 Điều 228 Bộ luất Tố tụng dân sự; áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản5Điều27nghịquyếtsố326/2016/UBTVQH14ngày30/12/2016.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Lan.

/ Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Lan được ly hôn anh Nguyễn Tuấn Anh.

2/ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc D1 Chi, sinh ngày 04/4/2014 và cháu Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 16/9/2015 cho chị Nguyễn Thị Lan trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên. Anh Anh không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lan. Anh Anh có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Tòa án không xem xét

Về án phí: Chị Lan phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm

Cỡ chữ