vanban.org

Bản án 62/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 22/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Căn cứ chính? luật T tụn dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân ia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân ia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 62/2023/HNGĐ-ST
N : 22-9-2023
Vv: Tranh chấp Hôn nhân v ia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Th nh ph n H i n

h

c :

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ôn Trần Khắc Ho n

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ôn N u n Tất Th

Ông Bùi Văn Hồn

- Th

phiên a: Ho n Thị Hoa - Thư To n nhân dân t nh H Tĩnh.

- Đại diện Viện iể á nhân dân ỉnh H Tĩnh ha ia phiên o : Bà Dươn Thị Thanh H - Ki m s t viên. Ngày 22 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở To n nhân dân t nh H Tĩnh mở phiên to Hôn nhân gia đình t sơ th m côn hai vụ n thụ l s 78/2023/TLST - HNGĐ n 24 th n 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân ia đình”. Theo Qu ết định đưa vụ n ra t

phiên tòa dân sự sơ th m s : 70/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 v Qu ết định hoãn phiên tòa sơ th m s 36/2023/QĐ-ST ngày 06/9/2023 i a c c đươn sự:

- N uyên n: Anh Lưu Văn N; sinh năm 1992; Nơi đăn

hộ h u trước hi uất c nh: Thôn T ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh. Hiện đan lao độn tại H n Qu c (Yêu cầu t vắn mặt)

- Bị n: Chị N u n Thị Mỹ D sinh năm 1995; địa ch : Thôn V ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh (Có mặt) N ười tham ia t tụn h c: Ôn Lưu Văn Đ ( anh Lưu Văn N) sinh năm 1958; địa ch : Xóm A thôn T ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh (Có mặt)

NỘI D NG V ÁN

Theo nội dung Đơn khởi kiện, Bản tự khai nguyên đơn anh Lưu Văn N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lưu Văn N v chị N u n Thị Mỹ D đăn

ết hôn trên cơ sở tự n u ện hôn bị p buộc lừa d i tại Ủ ban nhân dân ã T (nay là ã Đ) hu ện T t nh H Tĩnh v o n 17/01/2019. Sau hi ết hôn vợ chồn chun s n hạnh phúc với nhau được một ho n thời ian tại ia đình chồn . Cu i năm 2019 vợ chồn ph t sinh mâu thuẫn do bất đồn quan đi m v bất đồn về vấn đề inh tế nên vợ chồn tranh cãi dần mất tình c m từ đó chị D đã đưa con về nh n oại sinh s n . Th n 02/2020 anh N về Việt Nam đ thăm ia đình v cũn đ h n ắn chu ện tình c m vợ chồn tu nhiên hôn đạt được ết qu . Sau đó anh N san H n Qu c v từ đó đến na chưa về nước lần n o từ đó vợ chồn ít hi liên lạc với nhau hôn ai quan tâm đến cuộc s n của ai. Nhận thấ tình c m vợ chồn hôn còn mục đích hôn nhân hôn đạt được vợ chồn ch tồn tại trên danh n hĩa nên anh Lưu Văn N đề n hị Tòa n i i qu ết được l hôn với chị N u n Thị Mỹ D.

- Về con chun : Tron thời hôn nhân vợ chồn có một con chun l ch u Lưu Gia H1 sinh n 28/10/2019. Con ở cùn chị D từ nhỏ anh N đan lao độn tại H n Qu c nên hôn th trực tiếp chăm sóc con nên anh N có n u ện vọn iao con chun cho chị N u n Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡn con.

- Về cấp dưỡn nuôi con chun : Anh N tự n u ện cấp dưỡn mỗi th n 2.000.000 đồn (Hai triệu đồn ) cho đến hi con trưởn th nh.

- Về t i s n chun v nợ: Khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Ngoài ra, anh Lưu Văn N êu cầu được t vắn mặt v ủ qu ền việc iao nhận c c t i liệu chứn cứ cho ôn Lưu Văn Đ sinh năm: 1958 địa ch : xóm A, thôn T ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh Qu trình l m việc ôn Lưu Văn Đ có văn b n trình b đồn chấp nhận việc ủ qu ền iao nhận tại liệu của anh Lưu Văn N Quá trình làm việc và tại phiên tòa chị N u n Thị Mỹ D trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị D đã biết việc anh Lưu Văn N có êu cầu l hôn chị đã được em to n bộ hồ sơ hởi iên l hôn của anh N i v Tòa n đã thụ l i i qu ết đồn thời c nhận nh n nội dun về thời ian ết hôn về con chun l đún . Sau hi sinh con được một thời ian vì hôn có ai iúp đỡ trôn nom con nên chị đã về nh b m ở cho đến na chị. Chị thừa nhận vợ chồn có mâu thuẫn cãi vã nhau liên quan đến inh tế tiền bạc tron ia đình. Anh N ch i tiền s a cho con chứ hôn

i tiền về cho chị v ần 01 năm na anh N cũn hôn

i tiền s a về cho con n a. Tu nhiên chị cho r n vợ chồn vẫn thườn u ên liên lạc với nhau chị vẫn có tình c m với anh N nên chị không đồn l hôn. Về con chun : Vợ chồn có 01 con chun ch u Lưu Gia H1, sinh ngày 28/10/2019. Con được chị chăm sóc từ nhỏ đến na chị luôn ho n th nh tr ch nhiệm của một n ười m . Còn anh Lưu Văn N đã từ lâu hôn th hiện tình c m tr ch nhiệm i tiền về nuôi con. Anh N đề n hị sau hi l hôn cấp dưỡn tiền nuôi con chun mỗi th n 2.000.000 đồn l th hiện sự hôn tr ch nhiệm chi l tính to n với chính con đ . Nếu l hôn chị có n u ện vọn nuôi ch u Lưu Gia H1 v đề n hị Tòa n căn cứ v o qu định của ph p luật em t điều iện thực tế của việc nuôi dạ tr hiện na tu ên buộc anh Lưu Văn N ph i cấp dưỡn nuôi con chun 4.000.000 đồn mỗi th n cho đến hi con đủ 18 tuổi. Về t i s n chun nợ chun : Tron qu trình hôn nhân vợ chồn có t i s n chun l Qu ền s dụn đất th a s 1245 tờ b n đồ s 06 diện tích 279 2 m2 tại địa ch : Thôn T ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh (vị trí th a đất như tại iấ chứn nhận QSDĐ s Đ438681 do Ủ ban nhân dân hu ện T cấp n 22/10/2021 cho vợ chồn ). Gi trị th a đất n ho n 200.000.000 đồn . Tu anh N hôn êu cầu i i qu ết về t i s n chun nhưn chị D êu cầu Tòa n i i qu ết t i s n chun vợ chồn l th a đất nói trên. Chị D đề n hị được iao qu ền s dụn th a đất đó v chị s đưa lại cho anh Lưu Văn N phần tiền b n ½ i trị th a đất nêu trên. Tại biên b n l m việc tại Tòa n n 17/7/2023 chị v anh N (thôn qua ọi điện thoại video có sự chứn iến của ôn Lưu Văn Đ b đ anh N) đã th n nhất vợ chồn có t i s n chun l th a đất nói trên như chị D trình b n o i ra khôn có t i s n ì h c. Na chị D êu cầu Tòa n i i qu ết chia t i s n chun vợ chồn th a đất trên anh N ho n to n đồn . Tại buổi l m việc vợ chồn tự n u ện th n nhật thỏa thuận i trị th a đất n l 400.000.000 đồn . Vợ chồn th n nhất chị D được to n qu ền sở h u s dụn th a đất trên v đưa lại cho anh N s tiền 200.000 đồn tươn ứn i trị ½ th a đất. Na chị i n u ên nội dun đã thỏa thuận v chị êu cầu Tòa n hi nhận côn nhận sự thỏa thuận n của vợ chồn về phân chia t i s n chun l th a đất1245 tờ b n đồ s 06 diện tích 279 2 m2 tại địa ch : Thôn T ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh nói trên. Đại diện VKSND t nh H Tĩnh sau hi nhận t việc chấp h nh ph p luật của Th m ph n Thư v c c đươn sự đã phân tích nội dun vụ việc c c vấn đề đươn sự đã thỏa thuận th n nhất được với nhau v đề n hị Tòa n p dụn Điều 369 Điều 370 ộ luật t tụn dân sự năm 2015 ho n 1 Điều 51 56 81 82 83 123 127 Luật hôn nhân v ia đình năm 2014 N hị qu ết 326/2016/UBTVQHH ngày 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Qu c hội. Chấp nhận êu cầu hởi iện của n u ên đơn anh Lưu Văn N. X cho anh Lưu Văn N được l hôn với chị N u n Thị Mỹ D. Về con chun : Giao con chun ch u Lưu Gia H1 sinh n 28/10/2019 cho chị N u n Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡn anh Lưu Văn N ph i cấp dưỡn tiền nuôi con chun mỗi th n 2.000.000 đồn cho đến hi con trưởn th nh. Về t i s n chun : Côn nhận sự thỏa thuận của c c đươn sự iao chị D sở h u s dụn t i s n chun vợ chồn l th a đất s 1245 tờ b n đồ s 06 diện tích 279 2 m2 tại địa ch : Thôn T, xã Đ hu ện T t nh H Tĩnh (Đã được cấp GCNQSD đất man tên vợ chồn ) v chị D có tr ch nhiệm đưa lại cho anh N i trị ½ th a đất với s tiền l 200.000.000 đồn .

NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X

Sau hi n hiên cứu c c t i liệu có tại hồ sơ vụ n được th m tra tại phiên tòa iến trình b của đươn sự v đại diện Viện i m s t; Hội đồn t nhận định: [1] Về thủ tục tố tụng: anh Lưu Văn N đan sinh s n l m việc tại H n Qu c theo lời chứn của Đ1 tại H n Qu c. Vì vậ Tòa n nhân dân t nh H Tĩnh đã thụ l vụ n thuộc th m qu ền i i qu ết theo qu định tại Điều 37 của ộ luật T tụn dân sự năm 2015. Do điều iện côn việc nên anh N êu cầu được vắn mặt tron to n bộ qu trình t v c c t i liệu liên quan đến vụ n đề n hị Tòa n i về cho ôn Lưu Văn Đ l b đ của anh nhận nên căn cứ qu định tại Điều 227 ộ luật T tụn dân sự năm 2015, Tòa n tiến h nh mở phiên tòa t

vắn mặt anh N theo thủ tục chun .

[2] Về nội dun

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Văn N v chị N u n Thị Mỹ D đã tuân thủ c c điều iện ết hôn v hai n ười đã đăn

ết hôn vào ngày 17/01/2019 tại UBND xã T, hu ện T t nh H Tĩnh. Căn cứ qu định về điều iện ết hôn của Luật hôn nhân v ia đình c định hôn nhân i a anh N v chị D l hôn nhân hợp ph p.

Sau hi ết hôn anh N đi lao độn tại nước n o i thời đi m đó chị D có bầu. Đến th n 10 năm 2019 chị D sinh con th n 01 năm 2020 anh N về nước được ho n 10 n

sau đó đi san H n Qu c từ đó đến na chưa về nước lần n o. Th n 6 năm 2020 chị D đưa con về nh b m đ s n do ôn b nội hôn hỗ trợ i ch u cho chị D đi l m. Chị D trình b từ hi anh N đi đến na ch i tiền s a cho con chứ hôn

i c c chi phí sinh hoạt h c nên vợ chồn thườn u ên cãi nhau về vấn đề đó v một s mâu thuẫn h c tu nhiên đã được i i qu ết. L do anh N hôn

i tiền về l vì hôn tin tưởn chị. Chị D vẫn còn tình c m với anh N, nay anh N có êu cầu l hôn chị hôn đồn . Tại buổi l m việc với ông N u n Tuấn T (b đ chị D) v o n 08/9/2023 tại địa phươn ôn T cũn ph n nh: Chị D ết hôn với anh N n a từ đầu đã hôn thuận lợi vì có nhiều điều hôn phù hợp qu trình chun s n vợ chôn

ra nhiều mâu thuẫn. Hiện tại chị D v ch u H1 đan s n với vợ chồn ôn anh N hôn quan tâm vợ con. Quan đi m của ôn l vợ chồn N, D s n hôn hạnh phúc nên đề n hị Tòa n i i qu ết cho N v D l hôn nhau sớm đ i i phón cho nhau v ổn định cuộc s n l m ăn nuôi dạ con c i.

Chính qu ền địa phươn tại buổi l m việc n 08/9/2023 ph n nh: Theo năm bắt tình hình thôn tin thì chị D anh N quen biết nhau qua mạn ã hội việc ết hôn của hai vợ chồn l tự n u ện sau hi ết hôn một thời ian thì anh N đi XKLĐ tại H n Qu c qu trình chun s n có sự a c ch lâu năm m con chị D đã về ở với b m đ từ lâu. Vợ chồn mâu thuẫn như thế n o thì địa phươn hôn biết. Vì vậ việc anh N êu cầu l hôn với chị D chính qu ền địa phươn hôn có iến v đề n hị Tòa n i i qu ết theo qu định của ph p luật.

Qu trình i i qu ết vụ n chị D hôn trí l hôn nhưn tại phiên tòa chị t thấ mâu thuẫn vợ chồn đã trầm trọn hơn một năm na vợ chồn hôn liên lạc hôn quan tâm hôn còn tình c m với nhau nên chị tha đổi iến v nhất trí l hôn anh Lưu Văn N.

HĐXX thấ r n tình c m vợ chồn l tự n u ện ph i từ hai phía hôn th ò bó p buộc. Anh Lưu Văn N hẳn định hôn còn tình c m với chị N u n Thị Mỹ D v mon mu n l hôn. Rõ r n quan hệ vợ chồn i a anh N v chị D đã trầm trọn vợ chồn hôn còn tin tưởn lẫn nhau. n thân anh N hẳn định hôn mu n tiếp tục cuộc hôn nhân với chị D vợ chồn bất đồn quan đi m s n nên

ra một s mâu thuẫn cuộc s n vợ chồn hôn th h n ắn. Tại phiên tòa chị D cũn thấ r n tình c m vợ chồn hôn còn nên nhất trí l hôn anh N. Vì vậ cần chấp nhận êu cầu của anh Lưu Văn N cho anh được l hôn chị N u n Thị Mỹ D đ mỗi n ười tự â dựn cuộc s n mới t t đ p hơn. [2.2] Về con chung: Tron thời hôn nhân vợ chồn có một con chun l ch u Lưu Gia H1, sinh ngày 28/10/2019. Anh Lưu Văn N v chị N u n Thị Mỹ D đều th n nhất iao con chun cho chị D chăm sóc nuôi dưỡn . Nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của c c đươn sự giao con chung cho chị D tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡn i o dục l phù hợp với qu định ph p luật v điều iện ho n c nh mỗi bên. Anh Lưu Văn N có qu ền đi lại thăm nom chăm sóc con chun hôn được ai n ăn cấm c n trở.

Về mức cấp dưỡn : Điều 116 Luật Hôn nhân ia đình năm 2014 qu định “Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết” Anh N đề n hị cấp dưỡn nuôi con chun 2.000.000 đồn mỗi th n cho đến hi con trưởn th nh; còn chị D cho r n mức cấp dưỡn anh N đưa ra l thấp hôn đủ nuôi con nên hôn đồn v tại biên b n lấ lời hai n 08/9/2023 chị êu cầu anh N cấp dưỡn nuôi con chun mỗi th n 4.000.000 đồn . Hội đồn t

t thấ : Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý. Cháu Lưu Gia H1 hiện đan 04 tuổi ch u đan học mẫu i o tại ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh. Căn cứ mặt b n chun tại địa b n ã Đ hu ện T thì êu cầu cấp dưỡn tiền nuôi con chun của chị D không quá cao. Tuy nhiên, xem xét điều iện thực tế của anh N lao độn tự do ở nước n o i thu nhập hôn ổn định ph i tran tr i cuộc s n . Vì vậ HĐXX em t v buộc anh N cấp dưỡn nuôi con chun cho chị D mỗi th n 3.000.000 đồn cho đến hi ch u Lưu Gia H1 đủ 18 tuổi l phù hợp.

[2.3] Về t i s n chun :

Tron thời hôn nhân anh Lưu Văn N v chị N u n Thị Mỹ D trình b th n nhất vợ chồn tạo lập được t i s n chun l th a đất s 1254 tờ b n đồ s 6 diện tích 279 7 m2 tại thôn T ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh iấ chứn nhận qu ền s dụn đất s Đ438681 do Ủ ban nhân dân hu ện T cấp n 22/10/2021 mang tên Lưu Văn N và N u n Thị Mỹ D (Sơ đồ vị trí th a đất như tại Giấ CNQSDĐ s Đ438681n 22/10/2021 nói trên). Tòa n đã tiến h nh c minh v U ND ã Đ có c nhận c định th a đất trên l t i s n thuộc qu ền sở h u s dụn chun hợp ph p của vợ chồn anh Lưu Văn N và chị N u n Thị Mỹ D hiện tại hôn có tranh chấp.

Tại biên b n hi nhận iến i a chị N u n Thị Mỹ D và anh Lưu Văn N ngày 17/7/2023, anh N v chị D đều đồn th n nhất i trị th a đất nêu trên l 400.000.000 đồn . Chị D v anh N tự n u ện th n nhất thỏa thuận: Giao cho chị N u n Thị Mỹ D có qu ền sở h u qu n l s dụn th a đất s 1254 tờ b n đồ s 6 diện tích 279 7 m2 tại thôn T ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh đã được U ND hu ện T cấp iấ chứn nhận qu ền s dụn đất s Đ438681 ngày 22/10/2021 mang tên Lưu Văn N và N u n Thị Mỹ D; chị N u n Thị Mỹ D có tr ch nhiệm đưa lại cho anh Lưu Văn N s tiền tươn ứn với i trị ½ th a đất l 200.000.000 đồn . Chị N u n Thị Mỹ D có qu ền v n hĩa vụ liên hệ cơ quan nh nước có th m qu ền đ l m thủ tục cấp đổi iấ chứn nhận qu ền s dụn đất nói trên từ tên vợ chồn san tên chị D.

Sau hi có qu ết định đưa vụ n ra t

chị D có iến cho r n thỏa thuận vợ chồn về i trị th a đất l 400.000.000 đồn l cao (theo chị l ch 200.000.000 đồn ) v chị có đơn êu cầu định i t i s n đ l m căn cứ i i qu ết. Tu nhiên v o n 09/9/2023 chị đã l m đơn in rút lại đơn êu cầu định i t i s n đồn thời hẳn định i trị th a đất vợ chồn đã thỏa thuận l 400.000.000 đồn l phù hợp nên chị đề n hị Tòa n i n u ên v hi nhận côn nhận nội dun vợ chồn đã thỏa thuận về i trị th a đất c ch phân chia tại biên b n l m việc n 17/7/2023. Tại phiên tòa chị i n u ên iến về phân chia t i s n chun vợ chồn l th a đất nói trên như vợ chồn đã thỏa thuận.

X t thấ thỏa thuận i a anh Lưu Văn N v chị N u n Thị Mỹ D về i qu ết t i s n chun vợ chồn l ho n to n tự n u ện hôn tr i quy định ph p luật do đó cần hi nhận v côn sự thỏa thuận của vợ chồn về i i qu ết t i s n chun đ i với th a đất nói trên.

[3] Về n phí v qu ền h n c o: N u ên đơn bị đơn ph i chịu n phí dân sự theo luật định. N u ên đơn bị đơn cóa qu ền h n c o b n n theo qu định của ph p luật. Vì các lẽ trên,

Q YẾT Đ NH

Căn cứ Điều 28 37 227 469 479 của ộ luật T tụn dân sự năm 2015;

Căn cứ c c điều 51 56 57 81 82 83 123 127 Luật Hôn nhân ia đình năm 2014;

1. Về quan hệ hôn nhân: X cho anh Lưu Văn N được l hôn chị N u n Thị Mỹ D . Về con chun : X iao con chun l ch u Lưu Gia H1, sinh ngày 28/10/2019 cho chị N u n Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡn i o dục cho đến hi con đủ 18 tuổi. Anh Lưu Văn N được qu ền đi lại thăm nom con chun hôn ai được c n trở n ăn cấm.

Về n hĩa vụ cấp dưỡn tiền nuôi con: Anh Lưu Văn N có tr ch nhiệm cấp dưỡn tiền nuôi con chun mỗi th n 3.000.000 đồn ( a triệu đồn ) cho đến hi con đủ 18 tuổi.

3. Về tài sản chun : Ghi nhận sự thỏa thuận tự n u ện i a anh Lưu Văn N v chị N u n Thị Mỹ D về t i s n như sau: Giao cho chị N u n Thị Mỹ D qu ền sở h u qu n l s dụn th a đất s 1254 tờ b n đồ s 6 diện tích 279 7 m2 tại thôn T ã Đ hu ện T t nh H Tĩnh đã được Ủ ban nhân dân hu ện T cấp iấ chứn nhận qu ền s dụn đất s Đ438681 n 22/10/2021 man tên Lưu Văn N và N u n Thị Mỹ D (Sơ đồ vị trí th a đất như tại Giấ CNQSDĐ s Đ438681 cấp n 22/10/2021 của U ND hu ện T H Tĩnh). Chị N u n Thị Mỹ D có qu ền v n hĩa vụ liên hệ cơ quan nh nước có th m qu ền đ l m thủ tục cấp đổi iấ chứn nhận qu ền s dụn đất nói trên từ tên Lưu Văn N và N u n Thị Mỹ D san tên chị N u n Thị Mỹ D theo quy định ph p luật.

Chị N u n Thị Mỹ D có tr ch nhiệm đưa lại cho anh Lưu Văn N s tiền tươn ứn với i trị ½ th a đất l 200.000.000 đồn (Hai trăm triệu đồn ).

K từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n thì n ười ph i thi h nh n ph i tr lãi đ i với s tiền chậm tr tươn ứn với thời ian chậm tr theo mức lãi suất qu định tại ho n 2 Điều 468 ộ luật Dân sự

Trườn hợp b n n được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n v n ười ph i thi h nh n có qu ền thỏa thuận thi h nh n qu ền êu cầu thi h nh n tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại Điều 6 7 v 9 Luật Thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự. 4. Về án phí : Áp dụn Điều 147 đi m a ho n 5 đi m a ho n 6 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/U TVQH14 n 30-12-2016 buộc anh Lưu Văn N ph i chịu 300.000 đồn n phí l hôn sơ th m (Đã nộp theo biên lai s 0000535 n 24/5/2023 tại Cục Thi h nh n Dân sự t nh H Tĩnh) v 300.000 đồn tiền n phí cấp dưỡn nuôi con. Chị N u n Thị Mỹ D và anh Lưu Văn N mỗi n ười ph i chịu 5.000.000 đồn (Năm triệu đồn ) tiền n phí dân sự sơ th m có i n ạch.

5. Về qu ền h n c o: Chị N u n Thị Mỹ D có qu ền h n c o b n n tron thời hạn 15 n

từ n tu ên n. Anh Lưu Văn N vắn mặt có qu ền h n c o b n n tron thời hạn 01 th n

từ n nhận được b n n hoặc từ n b n n được niêm ết. N i nhận:

Cỡ chữ