- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T. Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Mai Văn H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29-9-2023 V/v:“Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Đặng Văn Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Ngọc Sơn
Ông Phạm Văn Vũ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Lộc – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mộng – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2023 tại phòng xét xử của Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 366/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2023, quyết định hoãn phiên tòa số: 44/2023/QĐST-HN ngày 12 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: 163/3 ấp 3, xã SĐ, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Anh Mai Văn H, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Nơi cư trú: 80/2 ấp AB, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chị và anh Mai Văn H kết hôn với nhau vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã AN và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 07/11/2012. Thời gian sống chung vợ chồng có 01 con chung là cháu Mai Nguyễn Bảo T, sinh ngày 23/7/2010. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau này xảy ra nhiều mâu thuẫn do thường xuyên cải nhau và bất đồng quan điểm trong cuộc sống mà không giải quyết được. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Mai Văn H
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng vợ chồng: Không có yêu cầu
- Về con chung: Chị yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mai Nguyễn Bảo T, sinh ngày 23/7/2010 không yêu cầu anh Mai Văn H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Mai Văn H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt, không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Mai Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, anh Mai Văn H không đến Tòa để tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70,72 của Bộ luật tố Tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn chị Nguyễn Thị T. Chị T được ly hôn với anh Mai Văn H. Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Nguyễn Bảo T, sinh ngày 23/7/2010 (theo nguyện vọng của con), anh Mai Văn H không cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị T vụ án có quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” bị đơn anh Mai Văn H có nơi cư trú tại ấp An Bình, xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre có thẩm quyền giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Mai Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn không có mặt. Việc vắng mặt không rõ lý do, không đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử xét xét xử vắng mặt anh Mai Văn H là đúng theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn H có tìm hiểu nhau mới tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Nhơn, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân của anh chị được xây dựng trên tinh thần tự nguyện và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Về hôn nhân: Sau khi kết hôn chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn H có thời gian sống chung hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên cãi nhau và bất đồng quan điểm trong cuộc sống không thể hàn gắn được. Theo biên bản xác minh ngày 24/02/2022 của Tòa án đối với ông Nguyễn Văn M là cha ruột của chị Nguyễn Thị T cho biết: Chị T và anh Mai Văn H tiến đến hôn nhân là do tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Nhơn, trong thời gian sống chung thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do anh Mai Văn H thường xuyên ăn nhậu, đánh đập hành hạ vợ con nhiều lần nên chị T không thể chung sống và có làm đơn xin ly hôn, nhưng sau đó do Hên năn nỉ và hứa sửa đổi nên chị T rút đơn khởi kiện. Tuy nhiên, anh Mai Văn H vẫn không sửa đổi, không lo làm ăn mà cũng thường xuyên ăn nhậu về đánh dập và hành hạ vợ con rất nhiều lần. Chị T yêu cầu ly hôn và nuôi con chung thì ông thống nhất vì từ khi sinh con đến giờ anh H không lo con chung, không cho tiền để con sinh sống và ăn học, vì là con gái nên giao cho mẹ nuôi dưỡng là phù hợp.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các giấy báo cho anh Mai Văn H, nhưng anh H khôn đến Tòa án. Như vậy, cho thấy anh Mai Văn H biết việc chị Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn với anh tại Tòa án nhưng anh không đến Tòa án theo nội dung đã thông báo, triệu tập chứng tỏ anh Mai Văn H không có nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng, không muốn vợ chồng hòa giải đoàn tụ với nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn H đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Nguyễn Thị T yêu cầu xin ly hôn với anh Mai Văn H là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Cháu Mai Nguyễn Bảo T, sinh ngày 23/7/2010 hiện đang sống chung với mẹ và có nguyện vọng sống chung với mẹ, chị Nguyễn Thị T có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Nguyễn Bảo T, nên để chị T nuôi dưỡng con chung là đúng quy định của pháp luật, anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị T không có yêu cầu.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo qui định tại Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T. Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Mai Văn H
Về nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T và anh Mai Văn H không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai Nguyễn Bảo T, sinh ngày 23/7/2010 (theo nguyện vọng của con chung), anh Mai Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003046 ngày 22/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre;
6. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Viện KSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã An Nhơn, Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |