- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Hoàng D - Võ Thị C"
- Tòa quyết gì? 39; khoản 4 Điều 147; Điều 266; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 62/2023/HNGĐ-ST Ngày: 17 - 5 - 2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Cẩm Tú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đinh Thị Phương Lan.
2. Ông Nguyễn Văn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 17 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất xét xử
sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 176/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm
2023 về tranh chấp về xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
68/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Ngô Hoàng D sinh năm 1970; địa chỉ cư trú: tổ 6 ấp
VT, xã TS, huyện HĐ, tỉnh KG; vắng mặt.
2. Bị đơn: Bà Võ Thị C sinh năm 1976; địa chỉ cư trú: ấp Vạn Thanh, xã
Thổ Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/02/2023 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn
là ông Ngô Hoàng D trình bày:
Ông và vợ là bà Võ Thị C tự tìm hiểu, yêu thương nhau và tổ chức đám
cưới vào năm 2006 nhưng do không hiểu biết pháp luật nên không có đăng ký kết
hôn. Vợ chồng ông, bà chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 12 năm 2009 thì
phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung
trong hôn nhân và đã sống ly thân cho đến nay. Quá trình chung sống ông, bà có ba đứa con chung tên là Ngô Bá T sinh ngày 09/6/1996, Ngô Ngọc Quỳnh M sinh ngày 05/12/2002 và Ngô Bá Ph sinh ngày 14/8/2004, các con đã trưởng thành, tự quyết định sống chung với cha hoặc mẹ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Vợ chồng không có nợ chung.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn là bà Võ Thị C trình bày: Bà và ông D
chung sống như vợ chồng từ năm 1996, không có đăng ký kết hôn. Ông, bà chung sống không hạnh phúc nữa nên ông D yêu cầu ly hôn bà đồng ý. Ông, bà có ba đứa con chung tên là Ngô Bá T sinh ngày 09/6/1996, Ngô Ngọc Quỳnh M sinh ngày 05/12/2002 và Ngô Bá Ph sinh ngày 14/8/2004, các con đã trưởng thành, tự quyết định sống chung với cha hoặc mẹ. Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ: Vợ chồng bà không có nợ chung.
Ông D, bà C có đơn xin giải quyết vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên toà và căn cứ vào kết quả trông luận tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng:
Ông Ngô Hoàng D khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà Võ
Thị C nên quan hệ tranh chấp của vụ án là tranh chấp về “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS).
Bà C với tư cách là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại xã TS, huyện HĐ, tỉnh
KG nên căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Ông D, bà C có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Xét thấy, sự vắng mặt của
ông, bà không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông, bà và không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông, bà là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của BLTTDS. [2] Về nội dung:
Ông D và bà C chung sống như vợ chồng từ năm 1999 nhưng đến nay
không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, ông, bà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do đó, căn cứ theo quy định tại
khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình thì ông D và bà C không được công
nhận là vợ chồng.
Về nuôi con: Ông D, bà C có ba đứa con chung tên là Ngô Bá T sinh ngày
09/6/1996, Ngô Ngọc Quỳnh M sinh ngày 05/12/2002 và Ngô Bá Ph sinh ngày
14/8/2004, các cháu đã trưởng thành nên tự quyền quyết định sống chung với cha
hoặc mẹ.
Về tài sản: Ông D, bà C tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải
quyết.
Về nợ: Ông D, bà C xác định ông, bà không có nợ chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Trường hợp, ông bà có phát sinh tranh chấp về nợ thì có quyền
khởi kiện trong vụ án khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông D phải phải án phí ly hôn sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; khoản 4 Điều 147; Điều 266; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 271 và Điều 273
của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Ngô Hoàng D và bà Võ Thị
C là vợ chồng.
2. Về nuôi con: Ông D, bà C có ba người con chung tên Ngô Bá T sinh ngày
09/6/1996, Ngô Ngọc Quỳnh M sinh ngày 05/12/2002 và Ngô Bá Ph sinh ngày
14/8/2004, các cháu đã trưởng thành nên tự quyền quyết định sống chung với cha
hoặc mẹ.
3. Về án phí: Ông D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn
là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004565 ngày
27/3/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Cơ quan Thi hành án huyện; - Các đương sự; - UBND xã; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Cẩm Tú |