vanban.org

Bản án 62/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Cho anh Huỳnh Trí L được ly hôn với chị Trần Mỹ N. Về con chung: Giao con chung Huỳnh Trí Lộc, sinh ngày 13/01/2006 và Huỳnh Trí Tài, sinh ngày 16/10/2008 cho anh Huỳnh Trí L trực tiếp nuôi dưỡng, hiện anh L đang nuôi dưỡng được giữ nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Trí linh - Trần Mỹ Nhân"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN ĐÔNG H
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17/4/2023
V/v “Ly hôn và nuôi con chung”

N DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN N DÂN HUYỆN ĐÔNG H, TỈNH B

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Như Ý.

Các Hội thẩm N dân:

1. Ông Nguyễn Minh Hoàng.

2. Ông Lê Văn Lil.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mộng Nghi là thư ký Tòa án N dân huyện Đông H, tỉnh B.

Đại diện Viện kiểm sát N dân huyện Đông H tham gia phiên toà:

Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án N dân huyện Đông H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2023/TLST – HNGĐ, ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2023/QĐXX-ST ngày 13 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyeân ñôn: Anh Huỳnh Trí L, sinh năm 1977;

Bò ñôn: Chị Trần Mỹ N, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: ấp V, xã L, huyện Đông H, tỉnh B.

(Anh L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; chị N vắng mặt lần thứ hai)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/10/2022 và các lời khai trong quá trình tố tụng anh trình Huỳnh Trí L bày:

Về hôn N: Vào năm 2000 anh chị tự nguyện yêu thương chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban N dân xã Long Điền Tây, huyện Đông H, tỉnh B.

Nguyên N ly hôn: Do mâu thuẫn, cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hiện anh chị đã sống ly thân, trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không có biện pháp để hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay anh xác định không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Có 03 người con chung tên Huỳnh Trí Liêm, sinh ngày 17/12/2001, Huỳnh Trí lộc, sinh ngày 13/01/2006 và Huỳnh Trí Tài, sinh ngày 16/10/2008. Hiện đang sống với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi con và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét.

Đại diện Viện kiểm sát N dân huyện Đông H, tỉnh B phát biểu quan điểm cho rằng: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng quy định Luật tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật; bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định.

Nội dung:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn N và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Cho anh Huỳnh Trí L được ly hôn với chị Trần Mỹ N.

Về con chung: Giao con chung Huỳnh Trí Lộc, sinh ngày 13/01/2006 và Huỳnh Trí Tài, sinh ngày 16/10/2008 cho anh Huỳnh Trí L trực tiếp nuôi dưỡng, hiện anh L đang nuôi dưỡng được giữ nguyên. Đối với Huỳnh Trí Liêm, sinh ngày 17/12/2001 đã thành niên nên không đặt ra xem xét.

Chị Trần Mỹ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn N: Anh Huỳnh Trí L phải nộp theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát N dân huyện Đông H về tuân theo pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Anh Huỳnh Trí L khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Trần Mỹ N, có địa chỉ cư trú tại ấp Vinh Điền, xã Long Điền, huyện Đông H, tỉnh B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án N dân huyện Đông H, tỉnh B.

Anh Huỳnh Trí L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; chị Trần Mỹ N vắng mặt lần thứ hai không lý do. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự nêu trên.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn N: Năm 2000 anh chị tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án đã triệu tập chị Trần Mỹ N nhiều lần nhưng chị N vắng mặt không lý do. Do dó, chị tự từ bỏ quyền tham gia tố tụng của chị, nên cần chấp nhận theo lời trình bày của anh L. Theo anh L xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã và tình cảm không còn, không còn khả năng hàn gắn. Xét thấy hôn N của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn N không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh L là phù hợp.

Về con chung: Trong thời gian anh L và chị N sống ly thân thì con chung do anh L nuôi dưỡng. Đồng thời, tại biên bản ghi ý kiến trình bày ngày 13/3/2023 của Huỳnh Trí Lộc và Huỳnh Trí Tài đều có nguyện vọng được sống với anh L, nên cần tiếp tục giao cho anh L nuôi dưỡng là phù hợp.

Anh Huỳnh Trí L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

Chị Trần Mỹ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn N: Anh Huỳnh Trí L phải nộp án phí số tiền 300.000đ, anh L đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009842 ngày 31/01/2023 được chuyển thu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các 51, 53, 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn N và gia đình;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Cho anh Huỳnh Trí L được ly hôn với chị Trần Mỹ N.

2. Về con chung: Giao con chung Huỳnh Trí Lộc, sinh ngày 13/01/2006 và Huỳnh Trí Tài, sinh ngày 16/10/2008 cho anh Huỳnh Trí L trực tiếp nuôi dưỡng, hiện anh L đang nuôi dưỡng được giữ nguyên.

Chị Trần Mỹ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ: Không có nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm hôn N: Anh Huỳnh Trí L phải nộp án phí số tiền 300.000đ, anh L đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009842 ngày 31/01/2023 được chuyển thu án phí.

Án xử công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ