- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Không công nhận ông Trương Văn P và bà Đoàn Thị K là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2022/HNGĐ - ST Ngày 28 - 7- 2022 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hoàng Tỷ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Lịnh.
Bà Lê Thị Thu Trà.
- Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Dung là Thư ký Toà án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 64/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà số 43/2022/QĐST – HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn P, sinh năm 1967; cư trú tại: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau (Có mặt).
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị K, sinh năm 1972; cư trú tại: Ấp X, xã V, huyện N, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 22 tháng 3 năm 2022 ông Trương Văn P trình bày: Ông và bà Đoàn Thị K tự nguyện chung sống với nhau năm 1992, tuy nhiên không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc tuy nhiên thời gian gần đây vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do bất đồng quan điểm, trong cuộc sống vợ chồng không có tiếng nói chung, không quan tâm thương yêu chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn kéo dài mặc dù đã hàn gắn tuy nhiên không mang lại kết quả. Hiện nay ông và bà Đoàn Thị K đã sống ly thân với nhau, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Đoàn Thị K. Về con chung: Ông và bà Đoàn Thị K có 02 người con chung tên: Trương Thị Mỹ T, sinh năm 1992 và Trương Văn Tiến A, sinh năm 1997. Hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu, xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Đoàn Thị K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản Tố tụng của Tòa án cho bà và đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bà Đoàn Thị K vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến, yêu cầu gì khác.
Tại phiên toà ngày hôm nay ông P có mặt vẫn bảo lưu quan điểm, ý kiến đã trình bày, không có ý kiến, yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn ông Trương Văn P và bị đơn bà Đoàn Thị K Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển thụ lý giải quyết là đúng theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Đoàn Thị K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tuy nhiên bà K vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà K tại phiên tòa.
Quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà K được xác lập trên tinh thần tự nguyện, tuy nhiên không có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có sự quan tâm, thương yêu chăm sóc lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng mặt dù đã được hàn gắn tuy nhiên vẫn không mang lại kết quả, hiện nay ông và bà đã sống ly thân. Xét thấy trong cuộc sống vợ chồng giữa ông P và bà K thực tế phát phát sinh nhiều mâu thuẫn. Mặc khác trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến ngày xét xử ông P và bà K vẫn không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng lại với nhau. Hôn nhân của ông P và bà K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy nếu kéo dài tình trạng hôn nhân của ông bà thì cũng không thể đảm bảo mang lại hạnh phúc cho đôi bên. Do đó không công nhận ông Trương Văn P và bà Đoàn Thị K là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông P và bà K có 02 người con chung tên: Trương Thị Mỹ T, sinh năm 1992 và Trương Văn Tiến A, sinh năm 1997. Hiện nay các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung; nợ thu; nợ trả: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì ông P phải nộp 300.000 đồng. Ông P đã dự nộp 300.000 đồng được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Đoàn Thị K tại phiên tòa. Áp dụng Điều 14; Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 217; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án tuyên xử:
Không công nhận ông Trương Văn P và bà Đoàn Thị K là vợ chồng.
Về con chung: Hiện nay các con đã trưởng thành, không mất năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung; nợ thu; nợ trả: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Trương Văn P phải nộp 300.000 đồng, ông P đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0019987 ngày 22/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - CCTHADS huyện N; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - UBND xã V, huyện N. - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hoàng Tỷ |