vanban.org

Bản án 62/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Mỹ N được ly hôn anh Nguyễn Tuấn V.

Về con chung: Chưa có. Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Mỹ N được ly hôn anh Nguyễn Tuấn V.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NĂM CĂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2022/HNGĐ-ST
Ngày 02-8-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Minh Khánh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Quốc Thống

Ông Nguyễn Văn Tiến

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Tú Hương là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Ngày 02 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Mỹ N, sinh năm 1994 (xin vắng).

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện N, tỉnh C .

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn V, sinh năm 1991 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp X, xã H, huyện N, tỉnh C .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 02/6/2022, nguyên đơn – chị Nguyễn Mỹ N trình bày:

- Về hôn nhân: Năm 2015, sau thời gian tìm hiểu thì chị Mỹ Nhân và anh Tuấn Vũ tiến đến hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, có tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán địa phương và có lập thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hàng Vịnh, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Lý do xin ly hôn: Chị Mỹ Nhân cho rằng hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn kể từ khi vợ chồng bắt đầu chung sống với nhau do bất đồng quan điểm, không phù hợp quan điểm sống về mọi mặt. Mâu thuẫn kéo dài nhưng không tìm được cách giải quyết, mặc dù gia đình thân tộc hai bên đã hàn gắn nhưng không mang lại kết quả. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Suốt thời gian sống ly thân anh chị không có cách nào giải quyết mâu thuẫn. Nay tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân tiếp tục duy trì cũng không hạnh phúc nên chị Mỹ Nhân yêu cầu ly hôn với anh Tuấn Vũ.

- Về con chung: Chưa có.

- Về tài sản và công nợ: Không yêu cầu.

* Đối với bị đơn anh Nguyễn Tuấn V:

Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, hết thời hạn theo quy định mà anh Tuấn Vũ không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Mỹ Nhân. Đồng thời, Tòa án đã tống đạt hợp lệ 02 lần Thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Tuấn Vũ vẫn không tham gia.

Tại phiên tòa chị Mỹ Nhân có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Tuấn Vũ vắng mặt nên không có ý kiến gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng

Chị Mỹ Nhân yêu cầu ly hôn với anh Tuấn Vũ, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.

Chị Mỹ Nhân có đơn xin xét xử vắng mặt do điều kiện ở xa nên không thể tham gia phiên tòa nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Mỹ Nhân là phù hợp.

Đối với anh Nguyễn Tuấn V đã được Tòa án thông báo hợp lệ các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, phiên xét xử sơ thẩm lần 01, quyết định hoãn phiên tòa nhưng đều vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được và Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Tuấn Vũ.

Về nội dung vụ án

- Về hôn nhân: Hồ sơ vụ án thể hiện, năm 2015, chị Mỹ Nhân và anh Tuấn Vũ tiến tới hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, có lập thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hàng Vịnh, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau vào ngày 28/12/2015, tại Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2015, quyển số 01/2014. Vì vậy, quan hệ hôn nhân của chị Mỹ Nhân với anh Tuấn Vũ được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Lý do yêu cầu ly hôn với anh Tuấn Vũ: Do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Trong thời gian ly thân giữa chị Mỹ Nhân và anh Tuấn Vũ cũng không khắc phục được mâu thuẫn.

Xét thấy, mâu thuẫn hôn nhân giữa chị Mỹ Nhân và anh Tuấn Vũ đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Mỹ N đối với anh Nguyễn Tuấn V theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về nuôi con chung: Chưa có.

- Về tài sản, công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự“Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là có cơ sở.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch, nguyên đơn phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ngày 02/6/2022, chị Mỹ Nhân dự nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền số 0015577 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được khấu trừ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 220, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Mỹ N được ly hôn anh Nguyễn Tuấn V.

Về con chung: Chưa có.

Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch 300.000 đồng chị Nguyễn Mỹ N chịu. Ngày 02/6/2022, chị Mỹ Nhân dự nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền số 0015577 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được khấu trừ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự

Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án, vắng mặt tính từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ