vanban.org

Bản án 62/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí

và l phí Tòa án. Chấp nhận y u cầu khởi ki n của bà Nguyễn Th D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 62/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 02-3-2021
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Ti n.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Đ ng Khoa Thi.

- Bà Nguyễn Th Xuân Loan.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố

Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa:

Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 02 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long

Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 776/2020/TLST-HNGĐ ngày 23

tháng 11 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh

đưa vụ án ra xét xử số 15/2021/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021 giữa các

đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Th D, sinh năm: 1998. (có m t).

Đ a chỉ: tổ 11, ấp L, xã H, thành phố Long Xuy n, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: ông Tạ Hiếu T, sinh năm: 1983. (vắng m t).

Đ a chỉ: số 111/2B, khóm Đ, phường P, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai nguy n đơn bà Nguyễn Th D trình bày: bà và

ông T chung sống với nhau vào năm 2017, hôn nhân do tự tìm hiểu, có tổ chức lễ

cưới, đến năm 2019 thì tiến hành đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vào năm 2017 thì

vợ chồng sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân là do

tính tình không phù hợp, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vợ chồng thường

xuy n cự cãi vấn đề tiền bạc, mâu thuẫn kéo dài từ năm 2018 đến nay, bà cũng cố

gắng hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được, vợ chồng không còn chung sống

với nhau khoảng 06 tháng nay. Bà xác đ nh không còn tình cảm với ông T, nay yêu

cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông T.

- Về con chung: có 01 con chung tên Tạ Cát T, sinh ngày 24/4/2018 hi n đang

sống chung với ông T. Sau khi ly hôn, bà đồng ý để ông T tiếp tục nuôi dưỡng con chung do điều ki n hi n nay của bà không đảm bảo cuộc sống ổn đ nh cho cháu T và từ trước đến nay cháu T sống với ông T trong thời gian dài đã ổn đ nh về mọi m t. Bà không đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

B đơn ông Tạ Hiếu T vắng m t trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên

không thể ghi nhận ý kiến của ông T đối với y u cầu khởi ki n của bà D.

Tại phi n tòa, nguy n đơn bà Nguyễn Th D vẫn giữ y u cầu khởi ki n; b đơn

ông Tạ Hiếu T đã được tri u tập hợp l nhưng vắng m t không tham gia phi n tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghi n cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n

tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguyễn Th D y u cầu ly hôn với ông Tạ Hiếu T. Ông T có nơi cư trú

tại khóm Đ, phường P, thành phố Long Xuy n, tỉnh An Giang. N n Tòa án nhân dân thành phố Long Xuy n thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

B đơn ông Tạ Hiếu T đã được Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia phi n

tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng m t n n Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy đ nh tại Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: bà Nguyễn Th D và ông Tạ Hiếu T xác lập quan h

vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật n n hôn nhân của ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo v . Khi vợ chồng chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn về tiền bạc, trong quá trình giải quyết vụ án bà D xác đ nh không còn tình cảm với ông T, giữa vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn n n bà vẫn cương quyết y u cầu ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải tr n cơ sở tự nguy n, bà D xác đ nh không thể tiếp tục chung sống cùng với ông T, hôn nhân không hạnh phúc, giữa vợ chồng không còn thực hi n các quyền và nghĩa vụ cũng như không cố gắng hàn gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của bà D là phù hợp với quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: có 01 con chung tên Tạ Cát T, sinh ngày 24/4/2018 hi n

đang sống chung với ông T. Sau khi ly hôn, bà D đồng ý để ông T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Hội đồng xét xử xét thấy m c dù cháu T chưa đủ 36 tháng tuổi nhưng từ khi bà D và ông T không còn chung sống với nhau thì cháu T vẫn sống chung với ông T cho đến nay. M t khác, trong quá trình giải quyết vụ án thì ông T cũng không có văn bản trình bày ý kiến phản đối về vi c tiếp tục nuôi cháu T. Trong thời gian cháu sống với ông T được giáo dục tốt, điều ki n sinh hoạt và chỗ ở đã ổn đ nh, tâm tư, tình cảm của cháu gắn liền với cha. Để tránh vi c thay đổi đột ngột về điều ki n

sống ảnh hưởng đến tâm lý và sự phát triển của cháu T, đảm bảo cuộc sống ổn đ nh

cho cháu, Hội đồng xét xử quyết đ nh giao cháu T cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng,

giáo dục là phù hợp với quy đ nh tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm

2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: do ông T không có y u cầu n n không đề

cập giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận ý kiến của bà D trình bày không có

nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: bà D phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình

2014.

- Điều 28, 35, 39, 144, 147, 235, 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân

sự.

- Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí

và l phí Tòa án.

Tuy n xử:

- Chấp nhận y u cầu khởi ki n của bà Nguyễn Th D.

- Về quan h hôn nhân: bà Nguyễn Th D được ly hôn với ông Tạ Hiếu T. Giấy

chứng nhận đăng ký kết hôn số 117, ngày 19/8/2019 do UBND phường Mỹ Phước,

thành phố Long Xuy n, tỉnh An Giang cấp không còn giá tr pháp lý.

- Về con chung: ông Tạ Hiếu T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung t n Tạ

Cát T, sinh ngày 24/4/2018.

Bà D không trực tiếp nuôi con chung nhưng bà có quyền tới lui thăm nom,

chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản bà D thực hi n quyền này.

Vì lợi ích của con, theo y u cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm

quyền, Toà án có thể quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp

dưỡng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy đ nh.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: ghi nhận bà Nguyễn Th D xác đ nh không có nợ chung, nhưng

sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguy n đơn xuất trình chứng cứ

chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà Nguyễn Th D và

ông Tạ Hiếu T vẫn phải li n đới ch u trách nhi m với tư cách đồng b đơn trong vụ án

dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Th D phải ch u án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm

nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007792 ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuy n, tỉnh An Giang. Bà D đã nộp xong.

Bà Nguyễn Th D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

tuyên án.

Ông Tạ Hiếu T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận

được bản án ho c bản án được ni m yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ