vanban.org

Bản án 62/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Mọc Chếnh L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mọc Chếnh Lđược ly hôn với ông Bùi Văn H. Về con chung: Không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Mọc Chếnh L.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 31-8-2020
V/v: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Quyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Văn Hạnh

Ông Hoàng Xuân Mẫn

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán: Ông Vũ Xuân Trường-Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mọc Chếnh L, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Số 87, khu 3, ấp 8, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai

- Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm: 1974

Địa chỉ: Số 120, khu 3, ấp 8, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

(Đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Mọc Chếnh Ltrình bày: Sau thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, tôi và ông H tự nguyện đi đến kết hôn, được UBND xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 429, ngày 30/12/2002.

Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến giữa năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, quan điểm sống hai bên bất đồng, cả hai không tìm được tiếng nói chung dẫn đến không hòa hợp trong đời sống hôn nhân khiến cho cuộc sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Chúng tôi đã sống ly thân từ cuối năm 2018 đến nay.

Hiện nay tôi không còn tình cảm gì với ông H, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông H.

Về con chung: Tôi và ông H có 02 con chung là Bùi Thị Huỳnh M, sinh ngày 14/01/2000, Bùi Văn N, sinh ngày 14/11/2001. Hiện nay 02 con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Bùi Văn H trình bày: Về quan hệ hôn nhân giữa tôi với bà Llà đúng theo như bà Ltrình bày. Nay bà Lxin ly thì tôi đồng ý ly hôn với bà Lềnh.

Về con chung: Tôi và bà Lcó 02 con chung là Bùi Thị Huỳnh M, sinh ngày 14/01/2000, Bùi Văn N, sinh ngày 14/11/2001. Hiện nay 02 con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mọc Chếnh L

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Mọc Chếnh Lđược ly hôn với ông Bùi Văn H.

+ Về con chung: Bà Lvà ông H có 02 con chung là Bùi Thị Huỳnh M, sinh ngày 14/01/2000, Bùi Văn N, sinh ngày 14/11/2001. Hiện nay 02 con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét, giải quyết

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

+ Về án phí: Bà Lphải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Mọc Chếnh Lvà bị đơn ông Bùi Văn H có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Lềnh, ông H.

Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật được xác định là “Ly hôn” quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mọc Chếnh Lvà ông Bùi Văn H tự nguyện đăng ký kết hôn, được UBND xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 429, ngày 30/12/2002 Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định hôn nhân giữa bà Mọc Chếnh Lvà ông Bùi Văn H là hôn nhân hợp pháp.

Theo nguyên đơn bà Ltrình bày: Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến giữa năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, quan điểm sống hai bên bất đồng, cả hai không tìm được tiếng nói chung dẫn đến không hòa hợp trong đời sống hôn nhân khiến cho cuộc sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai người đã sống ly thân từ cuối năm 2018 đến nay, nên bà xin ly hôn với ông H.

Bị đơn ông Bùi Văn H thừa nhận tình trạng hôn nhân giữa hai người theo như bà Ltrình bày, ông đồng ý ly hôn với bà Lềnh.

Như vậy quan hệ hôn nhân giữa bà Lvà ông H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; Vợ chồng không còn tình cảm gì với nhau, đã sống ly thân, không muốn hàn gắn đoàn tụ cũng như cả hai đều có nguyện vọng ly hôn.

Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Mọc Chếnh Lvề việc xin ly hôn với ông Bùi Văn H.

Về con chung: Bà Lvà ông H có 02 con chung là Bùi Thị Huỳnh M, sinh ngày 14/01/2000, Bùi Văn N, sinh ngày 14/11/2001. Hiện nay 02 con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Mọc Chếnh Lphải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình theo quy định.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 91, 147, 238, 266, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 9, Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 51, Điều 56, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Mọc Chếnh L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Mọc Chếnh Lđược ly hôn với ông Bùi Văn H.

2. Về con chung: Không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Bà Mọc Chếnh Lphải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà Lđã nộp, theo Biên lai thu số 0005092 ngày 18/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán được trừ vào tiền án phí bà Lphải chịu.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ