vanban.org

Bản án 62/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B u t tố tụng d n sự n 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc h i quy định về c thu, i n, giả , n p, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án. Chấp nh n y u cầu hởi iện của ông Nguy n V n T và xử nhu sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C n c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B u t tố tụng d n sự n 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 62/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 27-5-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Ngô V n M ng;

2. ng Hu nh Tấn hoa.

Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung i n, à Th

T a án nh n d n huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.

Trong ngày 27 tháng 5 n 2020 t i trụ sở T a án nh n d n huyện CM xét xử s thẩ công hai vụ án thụ số: 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 n 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 83/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 n 2020 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: ng Nguy n V n T, sinh n 1985 (có ặt).

C tr : Ấp MT, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Bà Nguy n Thị i B, sinh n 1977 (v ng ặt).

C tr : Ấp MT, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n hởi iện và các i hai nguy n đ n ông Nguy n V n T trình bày: ng và bà Nguy n Thị i B chung sống v i nhau vào n 2007 đến n 2013 đ ng

ết hôn t i ủy ban nh n d n xã Nh n M , hôn nh n do ông bà tự tì hi u và đ c cha

đ ng . V ch ng sống h nh ph c đến n 2015 thì xảy ra u thu n, nguy n nh n à do u thu n về tiền b c, n n v ch ng th ng hay cãi nhau, đến n 2016 v ch ng sống y th n cho đến nay. Thấy tình cả hông c n ông y u cầu y hôn v i bà Nguy n Thị i B. Về quan hệ con chung: V ch ng có 01 con chung t n Nguy n Thị ến N, sinh ngày 15/8/2008 hiện nay đang sống v i ông. Sau hi y hôn ông y u cầu đ c tiếp tục nuôi con chung, hông y u cầu v cấp d ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: hông có. Về quan hệ n chung: hông có.

Bị đ n bà Nguy n Thị i B đã đ c T a án triệu t p h p ệ đến T a án đ tha gia phi n h p i tra việc giao n p, tiếp c n, công hai ch ng c và h a giải nh ng bà Kim B v ng ặt hông r

do. N n T a án hông ghi nh n

iến của bà Kim B về n i dung đ n hởi iện của ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n c u các tài iệu có trong h s vụ án đ c thẩ tra t i phi n t a. H i đ ng xét xử nh n định:

- Về thủ tục tố tụng:

ng Nguy n V n T y u cầu y hôn v i bà Nguy n Thị i B. Bà Kim B có n i c tr t i Ấp MT, xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang. N n T a án nh n d n huyện CM thụ giải quyết à đ ng thẩ quyền đ c quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 B u t tố tụng d n sự.

Bị đ n bà Nguy n Thị i B đã đ c T a án triệu t p h p ệ đến tha gia phi n t a ần th hai nh ng v n v ng ặt. H i đ ng xét xử c n c vào Điều 227 B u t tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về n i dung:

Về quan hệ hôn nh n: ng Nguy n V n T và bà Nguy n Thị i B xác p quan hệ v ch ng và chung sống v i nhau vào n 2007 có đ ng ết hôn theo quy định của pháp u t n n hôn nh n của ông, bà đ c pháp u t th a nh n và bảo vệ. ng, bà chung sống h nh ph c đến n 2015 thì v ch ng phát sinh u thu n, nguy n nh n theo ông T trình bày v ch ng u u thu n về tiền b c n n v ch ng th ng hay cãi nhau, đến n 2016 ông bà sống y th n cho đến nay c ng hông t i ui th nhau. ng T xác định tình cả v ch ng hông c n n n ông y u cầu y hôn. Bà Nguy n Thị i B đã đ c T a án tống đ t thông báo thụ vụ án về việc ông T hởi iện y u cầu y hôn và thông báo đến T a án tha gia phi n h p i tra việc giao n p, tiếp c n, công hai ch ng c và h a giải nh ng bà c ng hông có iến gì về việc hởi i n của ông T và v ng ặt hông do. Điều này th hiện v ch ng đã u thu n trầ tr ng, hông th hàn g n, ục đích hôn nh n hông đ t đ c. Vì v y, y u cầu y hôn của ông Nguy n V n T à có c n c theo quy định t i Điều 56 Lu t hôn nh n và gia đình n n H i đ ng xét xử chấp nh n.

Về quan hệ con chung: ng Nguy n V n T xác định v ch ng có 01 con chung t n Nguy n Thị ến N – Sinh ngày 15/8/2008 và hiện nay đang sống v i ông. ng y u cầu đ c tiếp tục nuôi con chung, hông y u cầu bà Kim B cấp d ng nuôi con. H i đ ng xét xử xét thấy t c v ch ng y th n đến nay ông T à ng i trực tiếp nuôi con chung n n tình cả , t t g n iền v i ng i nuôi d ng. H n nữa, trong quá trình giải quyết vụ án T a án đã tiến hành ghi nh n iến của con chung. Qua ghi nh n iến cháu Nguy n Thị ến N có nguyện v ng uốn tiếp tục sống v i cha. Do đó cần đ ông Nguy n V n T tiếp tục nuôi con chung à phù h p v i Điều 81 Lu t hôn nh n và gia đình c ng nh nguyện v ng của con.

Do ông Nguy n V n T hông y u cầu bà Nguy n Thị i B cấp d ng nuôi con n n H i đ ng xét xử hông xem xét, giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung: ghi nh n ông Nguy n V n T trình bày hông có tài sản chung n n H i đ ng xét xử hông xe xét, giải quyết.

Về quan hệ n chung: ghi nh n ông Nguy n V n T trình bày hông có n chung n n H i đ ng xét xử hông xe xét, giải quyết.

Về án phí: ng Nguy n V n T phải chịu án phí s thẩ theo quy định của pháp u t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 B u t tố tụng d n sự n 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57, Lu t hôn nh n và gia đình 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc h i quy định về c thu, i n, giả , n p, quản và sử dụng án phí và ệ phí T a án.

Tuy n xử:

Chấp nh n y u cầu hởi iện của ông Nguy n V n T và xử nhu sau:

- Về quan hệ hôn nh n: Cho ông Nguy n V n T đ c y hôn v i bà Nguy n Thị i B. Giấy ch ng nh n ết hôn số 205 do Ủy ban nh n d n xã NM, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 31/7/2013 hông c n giá trị pháp .

- Về quan hệ con chung: ng Nguy n V n T đ c tiếp tục nuôi con chung t n Nguy n Thị ến N sinh ngày 15/8/2008, bà Nguy n Thị i B hông phải cấp d ng nuôi con.

ng Nguy n V n T cùng các thành vi n gia đình (nếu có) hông đ c cản trở bà Nguy n Thị im B trong việc th no , ch sóc, nuôi d ng, giáo dục con.

Vì i ích của con, theo y u cầu của ng i th n thích của con, c quan có thẩ quyền, Toà án có th quyết định thay đ i ng i trực tiếp nuôi con, thay đ i

c cấp d ng nuôi con chung dựa tr n các c n c do pháp u t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nh n ông Nguy n V n T xác định hông có tài sản chung n n H i đ ng xét xử hông xe xét, giải quyết.

- Về quan hệ n chung: Ghi nh n ông Nguy n V n T xác định hông có n chung, nh ng sau hi bản án y hôn có hiệu ực pháp u t, nếu có ng i hởi iện xuất trình ch ng c ch ng inh n chung của v ch ng trong th i hôn nh n thì ông Nguy n V n T và bà Nguy n Thị i B v n phải i n đ i chịu trách nhiệ v i t cách đ ng bị đ n trong vụ án d n sự hác.

- Về án phí: ng Nguy n V n T phải chịu án phí hôn nh n và gia đình s thẩ 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ c hấu tr vào tiền t

ng án phí đã n p 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi n ai thu số 0007841 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 08 tháng 01 n 2020. ng Nguy n V n T đã n p đủ.

ng Nguy n V n T đ c quyền háng cáo trong th i h n 15 ngày t ngày tuy n án. Bà Nguy n Thị i B đ c quyền háng cáo trong th i h n 15 ngày t ngày nh n đ c bản án hoặc bản án đ c ni yết.

Tr ng h p bản án đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án d n sự thì ng i đ c thi hành án d n sự, ng i phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án d n sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ