vanban.org

Bản án 62/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Vũ Văn X và bà Tạ Thị D là vợ chồng.

Về án phí: Ông Vũ Văn X phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, đối trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí mà ông Vũ Văn X đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/ 0004065 ngày 06/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ. Báo cho nguyên đơn có mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong thời … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Vũ Văn X và bà Tạ Thị D là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2019/HNGĐ-ST
Ngày : 23-8-2019.
V/v: “ Không công nhận quan hệ vợ chồng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ-THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Nguyễn Thị Liên.

- Ông Phạm Tiến Lợi.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Bà Triệu Thị Hồng – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 117/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 về: “Không công nhận quan hệ vợ chồng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2019/QĐXX-ST ngày 25/7/2019, quyết định hoãn phiên tòa ngày 7/8/2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn X sinh năm 1970, HKTT, trú tại: Thôn T, xã T, huyện C, TP. Hà Nội (có mặt).

- Bị đơn: Bà Tạ Thị D, sinh năm 1971. ( Vắng mặt).

HKTT, trú tại: Thôn T, xã T, huyện C, TP. Hà Nội.

NỘI D VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn ông Vũ Văn X trình bày: Ông và bà Tạ Thị D tìm hiểu chung sống với nhau từ năm 1991, có tổ chức cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng ông sống vui vẻ hạnh phúc tại nhà của bố mẹ ông tại xã Thủy Xuân Tiên và sinh được hai con chung. Năm 2005 ông phạm tội phải chấp hành án 20 năm, ông phải đi cải tạo, không lao động lo toan, kiếm tiền cho gia đình được nữa, đến ngày 21/9/2018 ông chấp hành án xong về nhà thì vợ chồng tiếp tục thì mâu thuẫn và sống ly thân không quan tâm không có trách nhiệm với nhau.

Nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng không có trách nhiệm nghĩa vụ với nhau vì không đăng ký kết hôn nên đề nghị Tòa án không công nhận ông và bà D là vợ chồng.

Về con chung: vợ chồng ông có 2 con chung là Vũ Văn S sinh năm 1992, Vũ Thị L sinh năm 1997 hiện đã trưởng thành không phải giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

đơn bà Tạ Th D đ đư c Tòa n triệu t p đ n Tòa để ghi i tr nh bày ki n v việc ông X đ ngh Tòa n không công nh n ông và bà D à v chồng, nhưng bà D không đ n Tòa tr nh bày

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà phát biểu ki n:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký Tòa án và các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm HĐXX nghị án Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký Tòa án chấp hành đúng quy định của pháp luật, nguyên đơn chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật về quyền nghĩa vụ của đương sự.

Về nội D: Căn cứ khoản 1 Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xử không công nhận ông Vũ Văn X và bà Tạ Thị D là vợ chồng .

Về án phí: Ông Vũ Văn X phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu c c tài iệu có trong hồ sơ vụ n, i khai của nguyên đơn, b đơn Hội đồng xét xử nh n đ nh:

[1].V tố tụng:

Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình theo đơn khởi kiện của ông Vũ Văn X là đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ 2 vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2].V quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Văn X và bà Tạ Thị D tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1991 sinh được hai con chung đã đăng ký khai sinh tên cha mẹ là tên Ông Vũ Văn X và bà Tạ Thị D, thời điểm này ông X và bà D đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn tại UBND xã, phường thị trấn nơi cư trú. Đến thời điểm hiện nay ông X và bà D vẫn chưa đăng ký kết hôn. Việc ông X và bà D chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, là trái với quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đinh năm 2014. Vì vậy không công nhận quan hệ giữa ông Vũ Văn X và bà Tạ Thị D là vợ chồng.

[3]. V quan hệ con chung: Trong thời kỳ chung sống vợ chồng có 2 con chung Vũ Văn S sinh năm 1992, Vũ Thị L sinh năm 1997 đăng ký khai sinh tên cha mẹ của 2 con là tên ông Vũ Văn X và bà Tạ Thị D nhưng hiện tại hai con đã trên 18 tuổi nên không phải giải quyết .

[4] V tài sản chung, công n chung: Ông X không đề nghị Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

[5]. V n phí: Ông X phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện Chương Mỹ tại phiên tòa phù

hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

ởi c c ẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Các Điều 28,35,39, 40, 147, khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 5, Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án.

2.Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Vũ Văn X và bà Tạ Thị D là vợ chồng.

3. Về án phí: Ông Vũ Văn X phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, đối trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí mà ông Vũ Văn X đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/ 0004065 ngày 06/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.

Báo cho nguyên đơn có mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án. Nơi nh n:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

Cỡ chữ