vanban.org

Bản án 62/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!Ô!MÔN!
THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 30/11/2018.
V/v: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!Ô!MÔN,!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Thiện!

2. Bà Bùi Thanh Hà.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Xuân – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ: Bà Trần Cẩm Tú - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thạch!Thị!S, sinh 199*.

Địa chỉ: Khu vực Hòa A, phường Thới H, quận Ô, thành phố Cần Thơ (có mặt).

- Bị đơn: Anh Ngô!Văn!M, sinh 199*.

Địa chỉ: Khu vực Hòa A, phường Thới H, quận Ô, thành phố Cần Thơ (vắng

mặt).

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/7/2018 và quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Thạch Thị S trình bày và yêu cầu như sau:

Nguyên vào năm 2012, sau một thời gian tự quen biết và tìm hiểu, chị và anh Ngô Văn M được gia đình hai bên tác hợp, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thới H, quận Ô, TP. Cần Thơ số 29 ngày 18 tháng 4 năm 2012. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến đầu năm 2013 thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm kinh tế gia đình nên thường xuyên cải vả nhau. Anh chị nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả, chị S đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sống và anh chị đã ly thân từ đó đến nay. Xét thấy không thể nào tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Nay chị S xin được ly hôn với anh M.

Về con chung: Có một con tên Ngô Thị Nh, sinh ngày 12/02/2012 (nữ), do chị S đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị S yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con là Ngô Thị Nh đến trưởng thành, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Ngô Văn M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án số 224/2018/TBTLVA ngày 19/7/2018, văn bản tố tụng ngày 19/7/2018, ngày 21/8/2018 và ngày 09/10/2018 để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 07/8/2018, ngày 10/9/2018 và ngày 26/10/2018 nhưng anh M vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục: Từ khi thụ lý cho đến khi quyết định đưa vụ án ra xét xử, các

trình tự thủ tục tố tụng khác trong quá trình thụ lý, xét xử sơ thẩm đều tuân theo pháp luật quy định và đề nghị Hội đồng xét xử xử vắng mặt bị đơn.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: Cho chị Thạch Thị S ly hôn với anh Ngô Văn M.

+ Về con chung: Giao cháu Ngô Thị Nh, sinh ngày 12/02/2012 (nữ), cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, ghi nhận việc chị S không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp thì giải quyết thành vụ kiện khác.

+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị S chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Thạch Thị S và anh Ngô Văn M tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2012 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và điều chỉnh. Quá trình chung sống, có phát sinh mâu thuẫn nên chị S khởi kiện yêu cầu ly hôn và nuôi con nên quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Do bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại khu vực Hòa A, phường Thới H, quận Ô, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Ngô Văn M đã được triệu tập hợp lệ. Tuy nhiên, anh M vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh M theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Xét quan hệ hôn nhân: Chị S và anh M chung sống và có đăng ký kết hôn số 29 ngày 18 tháng 4 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân phường Thới H, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ đúng quy định pháp luật. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Tại phiên tòa hôm nay, chị S cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng nghiêm trọng. Vợ chồng đã ly thân nhau từ đầu năm 2013 đến nay, trong thời gian ly thân anh chị không còn quan tâm chăm sóc đến nhau và không còn tình cảm với nhau nữa nên chị S yêu cầu ly hôn với anh M. Xét thấy anh M vắng mặt nên Tòa án không hòa giải động viên anh chị đoàn tụ được, mâu thuẫn giữa vợ chồng của các đương sự đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân cũng không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử xử cho ly hôn giữa chị S và anh M.

[4] Về con chung: Có một con tên Ngô Thị Nh, sinh ngày 12/02/2012 (nữ), do chị S đang trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị S yêu cầu ổn định cho chị trực tiếp nuôi dưỡng con là Ngô Thị Nh đến trưởng thành, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung.

Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

“…2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con…”

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Căn cứ quy định trên, xét thấy cần phải đánh giá đầy đủ về các điều kiện nuôi dưỡng và quyền lợi của các cháu, nhằm đảm bảo cho việc học tập, giáo dục và phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần của cháu, do đó nên giao cháu Ngô Thị Nh, sinh ngày 12/02/2012 (nữ) cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Bởi lẽ, xét về điều kiện kinh tế thì chị S đủ khả năng nuôi dưỡng cháu Ngô Thị Nh và đồng thời cháu đã được chị S đang trực tiếp nuôi dưỡng, là nữ nghĩ cần giao cho chị S nuôi dưỡng.

Về việc cấp dưỡng nuôi con, chị S không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện của đương sự nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm nom con, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con theo các Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[5] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

[7] Do đó, đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ chấp nhận.

[8] Về án phí hôn nhân sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

[9] Quyền kháng cáo của các đương sự được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ vào các Điều:

- Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Khoản 2 Điều 227, Điều 235, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 51, 55, 56; 57, 58 và Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Thạch Thị S và anh Ngô Văn M.

- Về con chung: Giao cháu Ngô Thị Nh, sinh ngày 12/02/2012 (nữ), cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng, không buộc anh M cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm nom con, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thạch Thị S phải chịu số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 002048 ngày 16/7/2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án. Đối với đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.! !

TM.HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ-!

-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! !

! !

!!!!!!!!!!!!!!!!(Đã!ký)! !

!

Nguyễn!Thị!Oanh!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

Cỡ chữ