- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 62/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 24/4/2018. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: B Ngu n Anh Thƣ.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông T Ng c iêm.
B Hoàng Th Thi n ai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Kim Trang, l Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Ngu n Văn ộc – Kiểm sát viên.
Ng y 24 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số: 605/2017/TLST-HNGĐ ng y 16 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2018/QĐXXST-HNGĐ ng y 26 tháng 02 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngu n Th V, sinh năm 1981 C m t .
Cư tr : 5341B, ấp Đ, xã T, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Ông Cao Văn T, sinh năm 1973 V ng m t .
Cư tr : p L, xã A, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai v lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Nguy n Thị V trình y:
Về quan hệ hôn nhân: B v ông T đám cư i v o năm 2003 v c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân do mai mối v được cha mẹ hai ên quyết định. Vợ chồng sống hạnh ph c đến năm 2010 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không phù hợp tính tình, ất đồng quan điểm trong cuộc sống. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2010 đến nay. Thời gian vợ chồng không sống chung, vợ chồng không liên lạc, không quan tâm, chăm s c lẫn nhau. Nay, nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể h n g n, cuộc sống vợ chồng không tìm thấy hạnh ph c, không thể tiếp tục chung sống v i nhau được nữa. Vì vậy, yêu c u được ly hôn v i chồng l Cao Văn T.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng c 02 hai con chung tên Cao Gia H, sinh ng y 28 tháng 7 năm 2004 v Cao Nguy n Tường V, sinh ng y 02 tháng 9 năm 2008. Hiện nay, cháu H, cháu V đang sống v i . Khi ly hôn, yêu c u được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng cả 02 hai con chung, không yêu c u ông T cấp dư ng nuôi con. Trong khoảng thời gian vợ chồng không sống chung, ông T không t i lui thăm nom con, không phụ tiếp chi phí nuôi dư ng con.
Về quan hệ t i sản chung: Không c .
Về quan hệ nợ chung: Không c .
Tại phiên tòa hôm nay V vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện
Bị đơn ông Cao Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn v ng m t trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án nên không ghi nhận được ý kiến v không tiến h nh hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp h nh pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án l đ ng v i quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: B Nguy n Thị V v ông Cao Văn T kết hôn năm 2003, c đăng ký kết hôn, l hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận v ảo vệ. Vợ chồng sống hạnh ph c đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau v ly thân từ đ đến nay. Xét thấy, mâu thuẫn giữa V v ông T đã trở nên tr m trọng, mục đích hôn nhân không đạt. M t khác, trong thời gian ly thân, ông T và bà V không liên lạc v không tạo điều kiện h n g n tình cảm vợ chồng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục việc sống chung v i nhau, nên V yêu c u ly hôn đối v i ông T l phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.
- Về con chung: c 02 hai con chung tên Cao Gia H, sinh ng y 28 tháng 7 năm 2004 v Cao Nguy n Tường V, sinh ng y 02 tháng 9 năm 2008. Hiện nay, cháu H, cháu V đang sống v i . Khi ly hôn, yêu c u được nuôi 02 con chung, không yêu c u ông T cấp dư ng nuôi con. Xét thấy, hiện tại cháu H v cháu V đang sinh sống v i V phát triển ình thường, hơn nữa cả cháu H v cháu V c nguyện vọng được sống v i V. Để đảm ảo cho hai cháu c điều kiện được phát triển v ổn định cuộc sống, nghĩ nên để V được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng hai cháu l phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014. Ông T không phải cấp dư ng nuôi con.
- Về t i sản chung, nợ chung: Không c , nên không đề cập giải quyết.
Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014, xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các t i liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
1 B Nguy n Thị V khởi kiện ông Cao Văn T, ông T c nơi cư tr ấp L, xã A, huyện C, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết l đ ng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
2 Ông Cao Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn v ng m t. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v ng m t ông T l c căn cứ.
3 Về quan hệ hôn nhân: B V v ông T tự nguyện kết hôn v c đăng ký kết hôn tại y an nhân dân xã L, huyện C, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết nhận số 154 ng y 15 tháng 9 năm 2003 nên quan hệ hôn nhân giữa ông l hợp pháp được pháp luật thừa nhận v ảo vệ. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt thông áo thụ lý về việc bà V xin ly hôn v triệu tập ông T tham gia các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải v tham gia phiên tòa nhưng ông vẫn v ng m t v không c ý kiến phản đối yêu c u ly hôn của V. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà V và ông T đã di n ra trong thời gian d i nguyên nhân do vợ chồng không phù hợp tính tình, ất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn sống chung từ năm 2010 đến nay, vợ chồng không liên lạc, không quan tâm, chăm s c lẫn nhau, điều n y phù hợp v i iên ản xác minh của Tòa án ng y 02/02/2018. Tình cảm vợ chồng giữa bà V và ông T đã mâu thuẫn tr m trọng không thể h n g n, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo d i, nếu chung sống v i nhau c ng không hạnh ph c. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của Nguy n Thị V l phù hợp.
4 Về quan hệ con chung: B V xác định vợ chồng c 02 hai con chung tên Cao Gia H, sinh ng y 28 tháng 7 năm 2004 v Cao Nguy n Tường V, sinh ng y 02 tháng 9 năm 2008. Khi ly hôn, V yêu c u được tiếp tục nuôi cháu H v cháu V. Tuy nhiên, việc giao con cho ai nuôi c n phải xem xét mọi m t v quyền lợi của con chưa th nh niên. Hiện nay, cháu H v cháu V đang được V chăm s c, nuôi dư ng ổn định. B V yêu c u được nuôi con chung, ông T c ng không c ý kiến phản đối. Bên cạnh đ , Tòa án đã tiến h nh ghi nhận ý kiến của cháu H v cháu V v nguyện vọng của các cháu muốn được sống v i V. Do đ , c căn cứ để chấp nhận nguyện vọng của V l được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng cháu H v cháu V l phù hợp v i Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình 2014. Do V không yêu c u cấp dư ng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
5 Về quan hệ t i sản chung: B V xác định không c nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
6 Về quan hệ nợ chung: B V xác định không c nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.
7 Về án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của y an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, V phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân v gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tu ên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Nguy n Thị V đối v i ông Cao Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: B Nguy n Thị V được ly hôn v i ông Cao Văn T.
- Về quan hệ con chung: B Nguy n Thị V được tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng Cao Gia H, sinh ng y 28 tháng 7 năm 2004 v Cao Nguy n Tường V, sinh ng y 02 tháng 9 năm 2008. Hiện nay, cháu H, cháu V đang được V chăm s c, nuôi dư ng.
B V cùng các th nh viên gia đình nếu c không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan c thẩm quyền, To án c thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về quan hệ t i sản chung: Không c .
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận Nguy n Thị V xác định vợ chồng không c nợ chung, nhưng sau khi ản án ly hôn c hiệu lực pháp luật, nếu c nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời k hôn nhân thì
V v ông T vẫn phải liên đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
Nguy n Thị V phải chịu, nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo iên lai số 0018894 ng y 16/11/2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện C, tỉnh An Giang.
B Nguy n Thị V c quyền l m đơn kháng cáo trong hạn 15 ng y, kể từ ng y tuyên án. Ông Cao Văn T c quyền l m đơn kháng cáo trong hạn 15 ng y tính từ ng y nhận được ản án ho c được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - UBND xã M Luông nay l UBND TT. M Luông ; - Các đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngu n Anh Thƣ |