- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H với anh Lưu Chiêu T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lƣu Chiêu T.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG —————————— Bản án số: 62/2017/HNGĐ-ST Ngày 16-8-2017 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Nguyễn Ngọc Diệp;
2/ Ông Phạm Minh Hiếu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 317/2017/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 64/2017/QĐST - HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa các đƣơng sự.
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1972; thƣờng trú: Số 161 đƣờng Nghiệp vụ đƣờng sắt, khu phố T 1, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Lƣu Chiêu T, sinh năm 1968; thƣờng trú: Số 20/9 ấp Thuận Trƣờng, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Tạm trú: Số 149, đƣờng tổ 12, khu phố T 2, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 4 năm 2017 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lƣu Chiêu T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1995 nhƣng không đăng ký kết hôn. Năm 2016, chị và anh T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T đánh bạc, không quan tâm, chăm sóc gia đình, dẫn đến thƣờng xuyên cãi nhau. Chị và anh T đã sống ly thân từ tháng 4/2016 đến nay. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh T nên yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng giữa chị và anh Lƣu Chiêu T.
- Về con chung: Qúa trình sống chung, chị và anh T có 01 con chung tên Lƣu Hoài T1, sinh ngày 28/01/1997, hiện nay con chung đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lƣu Chiêu T đã đƣợc Toà án thông báo tham gia tố tụng, tống đạt các văn bản tố tụng nhƣng anh T không đến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố nào, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã D tham gia phiên tòa: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lƣu Chiêu T chung sống với nhau nhƣng không đăng ký kết hôn nên là hôn nhân không hợp pháp. Do đó yêu cầu khởi kiện của chị H là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về điều kiện thụ lý vụ án: Chị Nguyễn Thị Bích H có đơn đề nghị Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị và anh Lƣu Chiêu T, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì đây là vụ án là tranh chấp ly hôn. Bị đơn có địa chỉ tạm trú tại phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt và bị đơn anh Lƣu Chiêu T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt. Căn cứ Điều 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lƣu Chiêu T chung sống với nhau từ năm 1995 nhƣng không có đăng ký kết hôn. Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và khoản 4, Điều 3 Thông tƣ liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 về hƣớng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì quan hệ giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lƣu Chiêu T do không đăng ký kết hôn nên không đƣợc pháp luật công nhận là vợ chồng, vì vậy yêu cầu không công nhận vợ chồng của chị Nguyễn Thị Bích H là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Cháu Lƣu Hoài T1, sinh ngày 28/01/1997 đã trƣởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Từ những phân tích nêu trên, Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện Kiểm nhân dân thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Lƣu Chiêu T.
2. Về con chung: Con chung đã trƣởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009295 ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc từ ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã D; - Chi cục THADS thị xã D; - Các đƣơng sự; - Lƣu: VP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Lại Thị Ngọc Liên |