vanban.org

Bản án 62/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Toà án.

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Kiều Thị T Buộc bà Huỳnh Thị S phải trả cho bà Kiều Thị T số tiền 18.400.000 đồng (mười tám tri u bốn trăm ngàn đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Toà án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 15 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 62/2017/DS-ST
Ngày: 19-12-2017
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN – TỈNHAN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Nữ Ngọc Lan

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Chau Khiêng Sóc

Bà Chế Thị Hồng Cẩm

Thư ký phiên tòa: Ông Chau Chanh Đô Ra – Thư Tòa án nh n d n huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa:

Bà Võ Thị Ngọc Diễm– Kiểm sát viên

Ngày 19 tháng 12 năm 2017 tại Tòa án nh n d n huy n Tri Tôn xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 145/2017/TLST-DS ngày 23/10/2017 về “tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2017/QĐXX-DS ngày 28 tháng 11 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Kiều Thị T sinh năm 1975 (tên gọi hác: Trắng)

Địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp R, xã C, huy n T, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1982

Địa chỉ cư trú: Tổ , ấp R, xã C, huy n T, tỉnh An Giang.

( Các đương sự đều có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn hởi i n và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Kiều Thị T trình bày:

Nguyên bà Huỳnh Thị S có làm chủ d y hụi ngày 30.000 đồng/01 ngày), d y hụi gồm 120 hụi viên, đến ngày 22-11-2016 bà có tham gia mua 10 phần d y hụi này với số tiền 29.700.000 đồng, tiếp đến ngày 08-12-2016 bà mua thêm 05 phần nữa với số tiền 15.425.000 đồng. Tổng cộng bà đã mua của bà Huỳnh Thị S số tiền hụi là 45.125.000 đồng (bốn mươi lăm tri u một trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Đến ngày 20-12-2016 bà Huỳnh Thị S ngưng hụi, bà và bà S có thỏa thuận, bà đồng cho bà S trả tiền mua hụi cho bà với số tiền gốc bà đã mua là 45.125.000 đồng, bà S đã trả dần cho bà được số tiền 26.725.000 đồng, sau đó bà S hông trả nữa, đến nay bà S chỉ còn nợ lại của bà số tiền 18.400.000 đồng (mười tám tri u bốn trăm ngàn đồng). Nay bà yêu cầu bà Huỳnh Thị S phải trả số tiền 18.400.000 đồng (mười tám tri u bốn trăm ngàn đồng), hông yêu cầu tính lãi suất.

Bị đơn bà Huỳnh Thị S thừa nhận có làm chủ d y hụi ngày 30.000 đồng/01 ngày), d y hụi gồm 120 hụi viên, đến ngày 22-11-2016 bà có bán cho bà Kiều Thị T 10 phần d y hụi này với số tiền 29.700.000 đồng, tiếp đến ngày 08-12-2016 bà bán thêm cho bà Kiều Thị T 05 phần nữa với số tiền 15.425.000 đồng.Tổng cộng bà đã bán cho bà Kiều Thị T số tiền hụi 45.125.000 đồng, bà đã nhận đủ số tiền 45.125.000 đồng. Đến ngày 20-12-2016 bà ngưng hụi, bà T đồng cho bà trả dần số tiền 45.125.000 đồng và bà trả dần cho bà T được số tiền 26.725.000 đồng, do bà phải trả cho nhiều người nên hông có hã năng thanh toán đầy đủ cho bà T. Nay bà thừa nhận còn nợ lại của bà Kiều Thị T số tiền hụi là 18.400.000 đồng (mười tám tri u bốn trăm ngàn đồng), bà xin được trả dần số nợ trên mỗi tháng 500.000 đồng cho đến hi dứt nợ.

Tòa án đã tổ chức hòa giải giữa các đương sự nhưng hông thành.

Tại phiên tòa:

Bà Kiều Thị T vẫn giữ nguyên yêu cầu hởi i n, yêu cầu chị Huỳnh Thị S phải trả số tiền 18.400.000 đồng (mười tám tri u bốn trăm ngàn đồng), hông yêu cầu tính lãi suất.

Bà Huỳnh Thị S thừa nhận còn nợ lại của bà Kiều Thị T số tiền hụi là 18.400.000 đồng (mười tám tri u bốn trăm ngàn đồng). Bà xin được trả dần số nợ trên mỗi tháng 500.000 đồng cho đến hi dứt nợ.

Đại di n Vi n iểm sát tham gia phiên tòa phát biểu iến:

- Về vi c tu n theo pháp luật: Thẩm phán được ph n công thụ l giải quyết vụ án đã thực hi n đúng, đầy đủ quy định tại Điều 35, Điều 68, Điều 97, Điều 203 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015

- Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng các quy định của Bộ luật tố tụng d n sự tại phiên tòa về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.

- Về vi c chấp hành pháp luật: Các đương sự đã thực hi n đúng các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chấp hành đúng nội quy phiên tòa.

- Về iến giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài li u chứng cứ đã được Hội đồng xét xử xem xét và tại phiên tòa hôm nay nhận thấy: Căn cứ vào giấy ghi hụi ngày 22/11/2016 và ngày 08/12/2016 cũng như sự thừa nhận của bà S về vi c có bán cho bà T tổng cộng 15 phần hụi trong d y hụi 30.000 đồng/01 ngày với tổng số tiền 45.125.000 đồng và bà S đã nhận đủ tiền, sau đó bể hụi, bà S trả dần cho bà T được 26.725.000 đồng, còn nợ lại 18.400.000 đồng. Sự vi c này được hai bên thống nhất và thừa nhận.

Do bà S vi phạm nghĩa vụ hi thực hi n hợp đồng nên bà S phải có trách nhi m trả cho bà T số tiền trên

Đối với yêu cầu của bà S xin trả dần mỗi tháng 500.000 cho đến hi hết nợ, hông được bà T đồng nên hông có cơ sở chấp nhận.

Do bà T hông yêu cầu tính lãi suất nên hông đặt ra xem xét.

Từ những ph n tích trên, đề nghị Tòa án xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nội dung mà các bên đương sự tranh chấp liên quan đến vi c thực hi n quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng góp hụi là loại tranh chấp được quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 và do bị đơn bà Huỳnh Thị S có nơi cư trú tại xã Ch u Lăng, huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang căn cứ vào điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 Toà án nh n d n huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền.

Về nội dung tranh chấp: Bà Huỳnh Thị S và bà Kiều Thị T đều thừa nhận hai bên có tham gia chơi hụi, theo đó bà Kiều Thị T có tham gia mua 15 phần d y hụi 30.000 đồng/01 ngày do bà Huỳnh Thị S làm chủ hụi vào ngày 22-11-2016 và ngày 08-12-2016, với tổng số tiền là 45.125.000 đồng, đến ngày 20-12-2016 bà S ngưng hụi nên các bên có thỏa thuận với nhau về tiền hụi mà bà S phải trả cho bà T với số tiền 45.125.000 đồng và sau đó bà S trả được cho bà T số tiền 26.725.000 đồng, bà S thừa nhận còn nợ lại của bà T số tiền 18.400.000 đồng. Nay bà T yêu cầu bà S trả số tiền 18.400.000 đồng, bà S đồng trả số tiền 18.400.000 đồng cho bà T. Hội đồng xét xử xét thấy sau hi ngưng hụi, bà T đã thỏa thuận cho bà S trả dần số tiền hụi, nhưng do bà S vi phạm nghĩa vụ nên bà T hởi i n yêu cầu bà S trả số tiền hụi 18.400.000 đồng là có cơ sở, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận buộc bà Huỳnh Thị S phải trả cho bà Kiều Thị T số tiền 18.400.000 đồng.

Đối với yêu cầu tính lãi suất do bà T hông yêu cầu bà S trả tiền lãi suất, nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét.

Đối với yêu cầu xin trả dần của bà Huỳnh Thị S mỗi tháng 500.000 đồng cho đến hi dứt nợ, bà T hông đồng . Do vậy Hội đồng xét xử hông có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà S.

Về án phí:

Do yêu cầu hởi i n của bà Kiều Thị T được chấp nhận nên bà T hông phải chịu tiền án phí d n sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà Huỳnh Thị S phải chịu 5% án phí đối với số tiền mà bà T yêu cầu được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 35, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng d n sự;

Áp dụng Điều 471 Bộ luật d n sự năm 2015;

Áp dụng Điều 15 Nghị định 144/2006/NĐ – CP, ngày 27-11-2006 của Chính Phủ

Áp dụng hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng án phí và l phí Toà án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Kiều Thị T

Buộc bà Huỳnh Thị S phải trả cho bà Kiều Thị T số tiền 18.400.000 đồng (mười tám tri u bốn trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến hi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu hoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015

Về án phí: Bà Huỳnh Thị S phải nộp 920.000 đồng (chín trăm hai mươi ngàn đồng) án phí d n sự sơ thẩm.

Bà Kiều Thị T được nhận lại 450.000 đồng (bốn trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm, mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0018140 ngày 20/10/2017 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Tri Tôn.

Các đương sự có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc hông có mặt hi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn háng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp l .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ