- Tranh chấp gì? án hình sự — "cáo Cao Văn T, A - phạm tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (điều 349 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng iểm a khoản 3 Điều 349; khoản 2 Điều 51; iểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 613/2023/HS-PT Ngày: 19-12-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Thông;
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tiến;
Bà Trần Thị Kim Liên.
- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Quách Đức Dũng, Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 12 năm 2023, tại Điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng kết nối với tại Điểm cầu thành phần trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai, xét xử phúc thẩm trực tuyến công khai vụ án hình sự thụ lý số 605/2023 TLPT-HS ngày 07 tháng 11 năm 2023 ối với ị cáo Cao Văn T, A về tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài”. Do c kháng cáo của ị cáo ối với Bản án hình sự s thẩm số 104 2023 HS-ST ngày 28 9 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
Bị cáo c kháng cáo và kháng nghị:
1. Cao Văn T. Sinh ngày 01 01 1974, tại T, thành phố Cần Th . N i ĐKHKTT: ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Th ; n i ã cư trú: ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Th ; nghề nghiệp: lao ộng tự do; trình ộ học vấn: 8 12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo Hòa Hảo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Cao Văn N ( ã chết) và à Nguyễn Thị N1 ( ã chết); c vợ là Thạch Thị T1 ( ã ly hôn), c 02 con lớn sinh năm 1997 và sinh năm 1999.
Tiền án: năm 2010, phạm tội Hoạt ộng nhằm lật ổ chính quyền nhân dân, tại Bản án hình sự số 14 2011 HSST ngày 30 5 2011 của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre tuyên phạt 05 năm tù giam. Tại Bản án hình sự phúc thẩm số 486 HSPT ngày 18 8 2011 của Tòa phúc thẩm tại thành phố Hồ Chí Minh tuyên phạt 4 năm 06 tháng tù giam, phạt quản chế 05 năm. Thi hành án tại Trại giam X1, ngày 25 02 2015 chấp hành xong hình phạt tù, chưa ược x a án tích.
Tiền sự: không; ị cáo ị tạm giữ, tạm giam từ ngày 28 3 2023 ến nay, hiện ang ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh G. C mặt. 2. A. Sinh ngày 21 5 1975, tại Gia Lai. N i thường trú và n i ở: thôn B, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai; nghề nghiệp: Làm nông; trình ộ học vấn: 8 12; dân tộc: Ba Na; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông A1 ( ã chết) và à T2; c vợ là X, c 04 con, lớn nhất sinh năm 1998, nhỏ nhất sinh năm 2014; tiền án: không, tiền sự: không; Nhân thân: năm 2001 tham gia “Tin Lành Đê Ga”, tham gia iểu tình tại thành phố P và tại xã I, huyện Đ. Từ 2004 -2008 ược giao làm thư ký FULRO cấp xã Ia Pết; năm 2018 lập danh sách người theo “Tin Lành Đê Ga” gửi cho Chrăm (FULRO lưu vong Mỹ); tháng 6 2020 tham gia phục hồi “Tin Lành Đê G” với tên gọi “Sang P pu ană cữ”; tháng 11 2021 ược U giao thành lập ộ K cấp vùng, giữ vai trò Thư ký, Ph vùng và phụ trách, tuyên truyền khu vực người Bahnar. Bị cáo ị tạm giữ, tạm giam từ ngày 28 3 2023 ến nay, hiện ang ị tạm giam tại Trại tạm giam công an tỉnh G. C mặt.
- Người phiên dịch: à Nay H, công tác tại UBND xã A, thành phố P, tỉnh Gia Lai. C mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Vào lúc 19 giờ 30 phút ngày 27 3 2023, Phòng An ninh Nội ịa (PA02), Phòng An ninh mạng và Công nghệ cao cùng với C quan An ninh iều tra Công an tỉnh G phối hợp lập Biên ản ắt người phạm tội quả tang ối với Cao Văn T; A; Nên; O; C và J về hành vi tổ chức cho 16 người dân tộc thiểu số (14 người lớn, 02 trẻ em, thuộc 05 hộ gia ình) i từ huyện Đ vào tỉnh An Giang ể trốn i nước ngoài, khi i ến ịa phận huyện C thì ị ắt quả tang, ngoài 22 người i trên 02 xe ô tô 16 chỗ hiệu Ford Transit do 02 tài xế Nguyễn Quốc V và Nguyễn Văn V1 iều khiển thì C quan iều tra còn tạm giữ 16 iện thoại di ộng; 139.000.000 ồng; 10 căn cước công dân; nhiều giấy mời của chính quyền ối với các hộ dân tộc thiểu số và giấy chấp hành án phạt tù. C quan iều tra ã chứng minh ược hành vi phạm tội như sau: Vào cuối tháng 02 2023, U (là F lưu vong, hiện ang ở Mỹ, sử dụng tài khoản Face ook “Deh Tukrong W”) và C1 (hiện ang ở Thái Lan, sử dụng Face ook “Montagnard Bahnar”) thường xuyên liên lạc với A, N2, O, C và B ể tuyên truyền, lôi kéo trốn sang Campuchia, Thái Lan với nội dung: Hiện ã c ường trốn i Thái Lan, ên trong muốn qua Thái Lan ể c cuộc sống sung sướng, ược tự do sinh hoạt "Tin Lành Đê Ga", không sợ ị chính quyền ngăn cản, ắt giữ hoặc muốn c c hội i Mỹ ịnh cư thì ên ngoài sẽ cho người dẫn trốn, chi phí trốn là 25.000.000 ồng người. Uk yêu cầu A, O, C và N2 àn ạc với nhau ể cùng trốn i Thái Lan, riêng B không c ý ịnh trốn i Thái Lan vì không c tiền.
Do trong tháng 3 năm 2023, A, O, C, N2 ã tổ chức 05 cuộc họp tại rẫy cà phê ở làng B, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai ể àn, thống nhất ưa người trốn i Thái Lan, cụ thể:
Vào ầu tháng 3 năm 2023, N2, A, O, C tổ chức họp, A thông áo lại nội dung tuyên truyền trốn i Thái Lan của U và n i ai muốn i Thái Lan thì chuẩn ị 25.000.000 người, không tính trẻ em. Khi ang họp thì c B1 (là cháu của U, người cùng làng) ến sử dụng iện thoại gọi qua ứng dụng Messenger Face oook cho C1 ể mọi người cùng nghe Chưm tuyên truyền nội dung trốn tư ng tự như U.
Đến khoảng giữa tháng 3 2023, U tiếp tục liên lạc với A thông áo sẽ cho người lên Gia Lai ể dẫn ường và yêu cầu A thống kê số lượng người dự ịnh trốn i Thái Lan. Vì vậy, A tiếp tục tổ chức cuộc họp tại rẫy cà phê cùng N2, C và O. Trong cuộc họp ã tổng hợp ược 21 người (trong c 02 trẻ em) sẽ trốn i Thái Lan, gồm: Gia ình A 04 người, gia ình Nên 06 người, gia ình C 03 người, gia ình O 06 người và N2 rủ thêm 02 vợ chồng J. A ã liên lạc áo số lượng 21 người trốn cho U iết.
Sau U liên lạc, thúc giục A và những người tham gia trốn chuẩn ị tiền vì thời gian lâu sẽ không trốn ược nên A tiếp tục tổ chức cuộc họp cùng N2, C, O, J tại rẫy cà phê ể nắm tình hình chuẩn ị tiền trốn của từng gia ình. Tuy nhiên, mọi người áo hoàn cảnh kh khăn nên chưa chuẩn ị ủ tiền, tất cả thống nhất ể A gọi cho U, A mở cuộc gọi video ể mọi người cùng n i chuyện với U ể xin giảm chi phí từ 25.000.000 người xuống 20.000.000 người và ược U ồng ý.
Để c tiền trốn i Thái Lan, A, N2, C, O và J ã án tài sản, ất ai, trong
gia ình A chuẩn ị h n 30.000.000 ồng từ tiền sẵn c ; gia ình Nên chuẩn ị khoảng h n 90.000.000 ồng từ án 01 sào ất cà phê, án heo; gia ình Oih chuẩn ị 43.000.000 ồng từ án cà phê; gia ình Chr ch chuẩn ị 65.000.000 ồng từ tiền án cà phê; gia ình J chuẩn ị 35.000.000 ồng từ tiền sẵn c trong nhà và án quyền sử dụng ất.
Đến ngày 19 3 2023, U liên lạc thúc giục A và những người tham gia trốn chuẩn ị tiền, ồng thời yêu cầu ứng trước 100.000.000 ồng tiền trốn cho U (trong gia ình A 20.000.000 ồng, gia ình Nên 45.000.000 ồng, gia ình C 20.000.000 ồng và gia ình Jr t 15.000.000 ồng). Mọi người ồng ý riêng A không ồng ý ứng trước cho U và n i sẽ trả ủ khi trốn qua Thái Lan. U ồng ý và yêu cầu A thu tiền của N2, C và J ể tạm ứng trước cho U qua một người ở huyện M số iện thoại 0385.670.734 (A chỉ iết người này ở M, không iết ây là số iện thoại của B).
Sáng ngày 20 3 2023, A thu của C ưa 20.000.000 ồng rồi ưa cho Nên, cùng với số tiền của N2 là 45.000.000 ồng và của J 15.000.000 ồng, tổng cộng là 80.000.000 ồng. A cho Nên số iện thoại 0385.670.734 ể Nên liên lạc giao tiền.
Sáng 20 3 2023, C1 liên lạc với B nhờ nhận và giữ giùm U số tiền 80.000.000 ồng ể U tổ chức cho người dân tộc thiểu số trốn i Thái Lan. Sau , U gọi iện nhờ B nhận giúp 80.000.000 ồng, sẽ c người liên hệ ể giao tiền, U hứa trả công cho B sau (nhưng chưa n i rõ số tiền), B ồng ý. Đến trưa 20 3 2023, N2 gọi iện hẹn gặp B tại khu vực nghĩa trang L huyện Đ ể giao tiền, B ồng ý và nhờ P chở ến iểm hẹn gặp và nhận 80.000.000 ồng, rồi mang về nhà cất giấu. Đến ngày 22 3 2023, U liên lạc qua Messenger dặn Bưng giữ tiền cẩn thận, vài ngày nữa sẽ c người ến lấy ể tổ chức cho những người dân tộc thiểu số ở thôn B, xã I, huyện Đ trốn i Thái Lan. Sau khi nhận ược tiền B liên lạc áo cho U iết, sau U thông áo cho Nên và A về việc ã nhận ược tiền, vì vậy khoảng 02 - 03 ngày nữa U sẽ cho người dẫn ường tên là “T3” lên Gia Lai ể gặp A àn ạc, dẫn mọi người trốn i Thái Lan. Ngày 23 3 2023, “Tư” (tên thật là Danh H1, sinh năm 1962, trú tại Ấp C, thị trấn H, huyện H, tỉnh Bạc Liêu) liên lạc với Cao Văn T (Hưởng và T quen nhau khi cùng i cải tạo tại Trại giam X1) về việc ưa khoảng 20 người ở tỉnh Gia Lai ến khu vực chợ N4 (thuộc thị trấn N, huyện T, tỉnh An Giang) ể giao cho “Tư” ưa sang Campuchia, T ồng ý. Sáng ngày 24 3 2023, T ến gặp Nguyễn Thanh M (là chủ nhà xe T4) thuê 02 xe ô tô loại 16 chỗ ể n khách tại Gia Lai - Kon Tum, ưa ến chợ N4, huyện T, tỉnh An Giang với giá 10.000.000 01 xe. T ã gọi iện áo cho “T3” iết giá thuê 02 xe ô tô và thống nhất tiền công cho T là 2.000.000 ồng, chi phí i lại, ăn ở cho T trong quá trình i n người, “T3” sẽ trả theo thực tế T ã chi. Trưa 24 3 2023, T ược “T3” gửi qua Messenger 02 số iện thoại 0356.438.198 (Nên) và 0332.260.415 (A) ể liên lạc, àn ạc, T gọi iện liên lạc với N2 và giới thiệu là “người của anh T3”, ồng thời thông áo sẽ lên Gia Lai ể àn ạc việc i “du lịch” trước rồi xe ô tô sẽ lên n sau. Nên ồng ý và hẹn gặp T tại khu vực Bệnh viện Đa khoa tỉnh G. Đến tối 24/3/2023, A cùng N2, C, O và J họp àn tại rẫy cà phê, A thông áo khoảng 02-03 ngày nữa sẽ trốn i Thái Lan, yêu cầu chuẩn ị tiền, hành lý và các gia ình nộp 3.000.000 người ể trả tiền xe, ăn uống, chi phí trên ường i. Mọi người ồng ý và thống nhất giao A giữ số tiền này, C ưa cho A 9.000.000 ồng, J ưa 6.000.000 ồng. Ngày 24 3 2023 “Tư” yêu cầu T liên lạc với người sử dụng số iện thoại 0332.260.415 (A) và n i tên người này là “Pleiku”, ến khoảng 22 giờ ngày 25/3/2023, T ến thành phố P và thuê nhà nghỉ tại khu vực gần khách sạn H2. Sáng ngày 26 3 2023, T gọi iện cho A hỏi c phải tên “Pleiku” không, A trả lời là úng, T giới thiệu là người của anh “T3” giới thiệu lên ưa A i du lịch. T cho iết T ang ở tỉnh Gia Lai và hẹn gặp A ể n i chuyện. A hỏi T tại sao hôm qua A ợi từ 09h sáng ến 16h chiều nhưng không liên lạc ược và n i người ên kia (tức U) ảo A cứ chờ “T3” lên n ể trốn i Thái Lan. Lúc này, T n i cho A iết việc “T3” không lên ược vì “ ị ộng” nên n i T lên gặp A ể trao ổi trước rồi áo lại cho “Tư” iết. A ồng ý và hẹn trưa cùng ngày sẽ gặp nhau, T dặn A quá trình i từ huyện Đ lên thành phố P phải hết sức cẩn thận, “nhìn trước, nhìn sau xem c cái uôi nào theo không”, mục ích là không ể ai, kể cả Công an phát hiện việc A i gặp T.
Đến trưa cùng ngày, A i xe máy ến gặp T tại quán cà phê gần khách sạn H2, khi ngồi n i chuyện, T dặn A khi không ược dùng từ “trốn”, “vượt iên” i Thái Lan mà phải n i là i “du lịch” ể không ị người khác iết mục ích trốn. Tỉnh hỏi c ao nhiêu người i thì A n i 21 người trốn i Thái Lan. T n i c 02 xe ô tô ến n và i theo ường Đ ến huyện T, tỉnh An Giang, T sẽ dẫn mọi người i, khi qua ược iên giới Campuchia thì “T3” sẽ n và dẫn mọi người i Thái Lan, chi phí khi ến Thái Lan sẽ trả ủ cho “Tư” sau. Tỉnh dặn A cứ an tâm và về dặn lại những người cùng i, nếu c ai hỏi phải n i là “ i du lịch tham quan với à, với núi”. Khi xuống xe mọi người phải ình tĩnh, cẩn thận, i “từ từ”, mang theo ít ồ ể thuận tiện cho việc di chuyển, không ể lộ rằng mình ang i trốn. Vì vậy, sau A ã ghi âm nội dung câu n i “Đi du lịch tham quan với à, với núi” vào iện thoại của mình ể ghi nhớ, nhắc nhở mọi người.
Sau T yêu cầu A chở i chọn ịa iểm an toàn ể n người, trên ường i, T và A ể ý quan sát, trao ổi về vị trí các khu vực ên ường. Khi ến khu vực lô cao su, gần rẫy cà phê (thuộc làng B, xã I, huyện Đ) thì A n i với T “khu vực này gần rẫy của tôi và những người làng cùng trốn, i từ chỗ này vào làng khoảng 4 - 5km nên ảm ảo an toàn, không ị lộ, mọi người dễ tập trung”, ồng thời hỏi T “Chỗ này ược không?”, T quan sát một lúc rồi n i “Chỗ này ược, an toàn”.
Sau khi chọn ược vị trí A chở T quay lại thành phố P, tuy nhiên ể thuận lợi cho việc n người nên T nhờ A chở xuống thị trấn Đ thuê phòng nghỉ. Để tránh ị phát hiện A chở T i lòng vòng từ ường L vào khu vực ường C, qua Bệnh viện nhi tỉnh G, ến ường L rồi mới rẽ vào ùng inh xã C ể i theo quốc lộ A xuống ến thị trấn Đ. Tỉnh dặn A về n i mọi người chuẩn ị ít ồ ạc, khoảng 18 ến 19 giờ chiều mai (tức 27 3 2023) i ến ịa iểm n vừa xác ịnh, T sẽ cho xe ô tô vào n.
Cao Văn T gọi iện thông áo cho Nguyễn Thanh M ưa 02 xe ô tô loại 16 chỗ n khách tại Gia Lai vào lúc chiều ngày 27 3 2023. Mộng yêu cầu T ặt cọc trước 5.000.000 ồng tiền xe, vì không còn tiền nên T chỉ chuyển khoản ặt cọc cho M trước 2.000.000 ồng. Tỉnh nhắn tin qua zalo cho M với nội dung “ Định vị ường i ến TT Đ, tỉnh Gia Lai; Anh can chạy như thế nào khoảng 5-6 giờ chiều mai ến ngay vòng soai thị trán Đ. Tôi sẽ n anh tại ”. Mộng ã áo cho Nguyễn Văn V1 và gọi thêm Nguyễn Quốc V ể ưa 02 xe i lên Gia Lai n khách.
Tối ngày 26 3 2023, A thông áo cho U iết việc ã gặp người dẫn ường (Cao Văn T), U yêu cầu người tham gia trốn khi i mang theo ít ồ tư trang ể thuận tiện di chuyển ường rừng, ai c giấy mời làm việc của Công an, giấy chứng nhận chấp hành án phạt tù thì mang theo ể c c hội ược Cao ủy Liên Hợp Q về người tị nạn (UNHCR) phỏng vấn i Mỹ…. A dặn O iết nội dung này, ồng thời A hẹn N2, C ến họp tại rẫy cà phê ể thông áo về ịa iểm tập trung ợi xe n trốn i Thái Lan và các yêu cầu, dặn dò của U và T trước như “mang theo giấy mời làm việc của Công an, giấy chứng nhận chấp hành án phạt tù; khi n i chuyện không ược dùng từ trốn i Thái Lan, mà phải n i là i “du lịch”, ể người trong làng không iết; lúc ến iên giới nếu c ai hỏi thì trả lời là “du lịch tham quan với à, với núi”. Quá trình àn ạc A, N2, C nhận thấy nên i theo ường B cho an toàn, vì trước ây c nhiều người trốn i Thái Lan ằng ường Đ ã ị Công an ắt nên mọi người thống nhất ể A gọi iện cho T (A ật loa ngoài cho Nên, C cùng nghe) n i lại việc nh m trốn muốn T dẫn i trốn theo ường Bình Định cho an toàn, vì nh m trên sợ i theo ường Quốc lộ 14 qua Đak Lak dễ ị Công an phát hiện, ắt giữ nhưng T không ồng ý và n i “cứ lên xe i là an toàn”, mọi việc c Tỉnh lo, T ộng viên mọi người cứ yên tâm. Khi họp xong, N2 ưa cho A 36.000.000 ồng tiền của N2 và của O làm chi phí i ường. Đến khoảng 15 giờ ngày 27 3 2023, 02 xe ô tô do Nguyễn Văn V1 và Nguyễn Quốc V iều khiển ến thị trấn Đ, ược T n tại vòng xoay huyện Đ rồi liên lạc với A thống nhất thời gian n và dặn mọi người c mặt úng giờ và cẩn thận. Do , A ã gọi iện thông áo lại cho Nên, C và O iết, N2 thông áo lại cho J iết. Đến 18 giờ 30 phút cùng ngày 21 người trốn ã tập trung tại ịa iểm rồi Cao Văn T dẫn 02 xe ô tô ến n. Khi mọi người lên xe, T gọi iện cho “Tư” thông áo mọi người ã lên xe ắt ầu i, T ưa iện thoại cho A n i chuyện với “Tư” ( ằng cuộc gọi video), “Tư” yêu cầu A ưa cho T 20.000.000 ồng ể trả tiền thuê xe, A ồng ý và ưa tiền cho T. Khi 02 xe ô tô i ến khu vực xã I, huyện C thì ị lực lượng Công an kiểm tra, lập iên ản ắt quả tang, thu giữ phư ng tiện, ồ vật, tài liệu và ưa Cao Văn T, 02 lái xe cùng 21 người về trụ sở Công an huyện C ể làm việc. Sau khi nh m của A ị ắt thì U thông áo cho B iết và yêu cầu B tiếp tục giữ số tiền 80.000.000 ồng cho U, sau này Uk sẽ tính. Tuy nhiên, sau U không liên lạc lại và chặn Face ook của B, nên B liên lạc qua M1 với C1 và ược C1 yêu cầu cứ giữ tiền, sẽ c người qua lấy. Ngày 07 5 2023, vì không c tiền tổ chức ám cưới cho con trai nên B ã lấy 10.000.000 ồng ể mua heo tổ chức ám cưới cho con. Số tiền còn lại B tiếp tục cất giấu tại nhà, khi ị phát hiện B ã giao nộp 80.000.000 ồng. Quá trình iều tra, Cao Văn T không thừa nhận việc tổ chức cho 21 người dân tộc thiểu số tại tỉnh Gia Lai i sang Campuchia, mà chỉ thừa nhận là ưa 21 người dân tộc thiểu số i du lịch. Tuy nhiên căn cứ vào các tài liệu c trong hồ s vụ án, c ủ căn cứ ể kết luận về hành vi tổ chức người khác trốn i nước ngoài của Cao Văn T. Tại Bản án hình s sơ thẩm số
H - T ngày
của Tòa án nhân dân t nh ia Lai đ quy t định: 1. Về tội danh: Tuyên ố ị cáo Cao Văn T, A, N2, C, O và B phạm tội “Tổ chức cho người khác trốn i nước ngoài”. 2. Về iều luật áp dụng và hình phạt:
- Áp dụng iểm a khoản 3 Điều 349; khoản 2 Điều 51; iểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015.
Xử phạt ị cáo Cao Văn T 10 (mười) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 28 3 2023
- Áp dụng iểm a khoản 3 Điều 349; iểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự 2015.
Xử phạt ị cáo A 09 (chín) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 28/3/2023
Ngoài ra, ản án s thẩm còn xử phạt 04 ị cáo khác và quyết ịnh về phần trách nhiệm dân sự, phần xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy ịnh của pháp luật. Ngày 02 10 2023, ị cáo Cao Văn T và ị cáo A c Đ n kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt; ngày 24 10 2023 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng c Quyết ịnh kháng nghị phúc thẩm số 31 QĐ-VC2 ề nghị tăng hình phạt ối với ị cáo T.
Tại phiên toà phúc thẩm hôm nay:
Bị cáo Cao Văn T và ị cáo A vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt; Kiểm sát viên vẫn giữ nguyên Quyết ịnh kháng nghị phúc thẩm.
Ý kiến của ị cáo Cao Văn T: ị cáo vẫn khẳng ịnh cho rằng ến trước khi ị lực lượng chức năng ắt vẫn không iết việc mình chở các ị cáo và người nhà của các ị cáo cùng các hộ dân khác trốn i nước ngoài. Vì vậy ề nghị Hội ồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo.
Ý kiến của ị cáo A: ị cáo c nhiều tình tiết giảm nhẹ như thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, là người dân tộc ít người, trình ộ văn hoá thấp Vì vậy ề nghị Hội ồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo.
Ý kiến của Đại diện diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng:
Về tố tụng: Hội ồng xét xử, những người tham gia phiên tòa ảm ảo quy ịnh pháp luật. Bị cáo kháng cáo còn trong thời hạn luật ịnh nên ược xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung: tội danh của ị cáo A và Cao Văn T ã rõ; tuy nhiên, trong quá trình iều tra, truy tố, xét xử s thẩm và tại phiên toà phúc thẩm hôm nay ị cáo T cũng không nhận tội. Về hình phạt trên c sở các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự của các ị cáo, mức hình phạt của ản án s thẩm ối với ị cáo A là phù hợp; ối với ị cáo T vẫn không thành khẩn khai áo nhận tội. Do , ề nghị Hội ồng xét xử ác kháng cáo của ị cáo, chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, sửa ản án s thẩm, tăng hình phạt ối với ị cáo T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: ị cáo kháng cáo trong thời hạn luật ịnh và hợp lệ nên ược Hội ồng xét xử xem xét theo thủ tục phúc thẩm. [2] Tại phiên toà phúc thẩm hôm nay, ị cáo A ã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình và các ồng phạm khác, phù hợp với các tài liệu chứng cứ c trong hồ s vụ án. Riêng ối với ị cáo Cao Văn T vẫn không thừa nhận hành vi phạm tội của mình. Tuy nhiên, Hội ồng xét xử c ủ c sở xác ịnh: các ị cáo A, N2, C, O và B là những ối tượng hoạt ộng “Tin lành Đê Ga” và giữ mối liên hệ mật thiết với các ối tượng hiện ang ở nước ngoài như U, C1. Uk ã lôi kéo, tuyên truyền các ị cáo A, N2, C, O nên ã họp, àn ạc thống nhất ể 21 người gồm các ị cáo cùng những người thân trong gia ình các ị cáo và vợ chồng J1 trốn theo ường tiểu ngạch từ Việt Nam sang Campuchia rồi sang Thái Lan ể c cuộc sống sung sướng, tự do sinh hoạt Tin lành Đê Ga và c c hội i Mỹ ịnh cư, mỗi người phải trả chi phí dẫn trốn cho U là 20.000.000 ồng người. Uk ã nhờ B lấy và giữ số tiền 80.000.000 ồng là chi phí dẫn trốn từ các ị cáo và hứa trả công cho B. Uk liên lạc với một người tên Danh H1 (còn gọi là T3) ể dẫn các ị cáo và gia ình qua iên giới. T3 thuê Cao Văn T lên Gia Lai và tự liên hệ với A n, ưa những người dân tộc thiểu số ở Gia Lai ến khu vực chợ N4, huyện T, tỉnh An Giang ể giao cho T3 ưa sang Campuchia. Bị cáo Cao Văn T không thừa nhận ược T3 thuê ưa 21 người dân tộc thiểu số từ Gia Lai qua iên giới theo ường tiểu ngạch. Tuy nhiên, căn cứ vào lời khai, quá trình gặp mặt giữa ị cáo A và T, việc chọn ịa iểm n xe ể tránh sự chú ý của nhiều người, ngoài ra T còn trao ổi, căn dặn A về lời n i ể không cho những người trong làng iết gia ình các ị cáo i khỏi ịa phư ng, cách thức di chuyển, cung ường di chuyển từ Đắk Lắk ến huyện T, tỉnh An Giang. Qua , thể hiện T iết rõ mục ích và giúp cho 21 người dân tộc thiểu số là trốn khỏi Việt Nam. Do , Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai ã xét xử các ị cáo Cao Văn T, A, N2, C và O về tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài” với tình tiết ịnh khung “Đối với 11 người trở lên” theo quy ịnh tại iểm a khoản 3 Điều 349 của Bộ luật Hình sự. Xét xử ị cáo B về tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài” theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 349 của Bộ luật Hình sự là c căn cứ, úng tội. [3] Xét về tính chất, mức ộ hành vi phạm tội và vai trò của các ị cáo nhận thấy: hành vi phạm tội của các ị cáo là rất nghiêm trọng. Các ị cáo ều nhận thức ược việc lén lút ưa người khác trốn ra nước ngoài trái phép là vi phạm pháp luật nhưng vì hám lợi ã ất chấp thực hiện hành vi phạm tội; xâm phạm trật tự quản lý hành chính trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, ảnh hưởng xấu ến an ninh khu vực iên giới. Các ị cáo A, N2, C và O phạm tội với vai trò là người tổ chức và thực hành, trong
ị cáo A2 là người liên hệ trực tiếp với ối tượng U, tổ
chức 05 cuộc họp lôi kéo các ị cáo khác tổ chức trốn i nước ngoài nên vai trò của ị cáo A cao h n các ị cáo còn lại; ị cáo T chuẩn ị phư ng tiện là thuê xe ưa i, và dẫn ường cho các ị cáo cùng gia ình trốn theo ường tiểu ngạch qua iên giới, nên vai trò của T là thực hành tích cực, ược ánh giá ngang ằng với các ị cáo c vai trò tổ chức. [4] Xét yêu cầu kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các ị cáo và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng. Hội ồng xét xử xét thấy, Toà án cấp s thẩm khi quyết ịnh về hình phạt ối với các ị cáo ã xem xét, áp dụng ầy ủ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ối với các ị cáo như: về tình tiết giảm nhẹ: ị cáo A thành khẩn khai áo nên ược áp dụng tình tiết giảm nhẹ tại iểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; ị cáo Cao Văn T từ khi ị ắt không khai nhận hành vi phạm tội, gây kh khăn cho c quan iều tra trong việc chứng minh hành vi phạm tội của ị cáo, tại phiên tòa ị cáo khai áo quanh co thay ổi lời khai, không ăn năn hối cải nên không ược áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo iểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, ị cáo c ông ngoại là ông Hà Văn N3 là Liệt sỹ và ược tặng thưởng Huân chư ng kháng chiến Hạng Nhất nên ược hưởng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Về tình tiết tăng nặng: ị cáo Cao Văn T ã ị kết án về tội rất nghiêm trọng chưa ược x a án tích nay ị xét xử về tội phạm rất nghiêm trọng nên lần phạm tội này ị cáo ị áp dụng tình tiết tăng nặng “Tái phạm nguy hiểm”. Vì vậy, Toà án cấp s thẩm ã xử phạt ị cáo A 09 năm tù là phù hợp, xử phạt ị cáo Cao Văn T 10 năm tù c phần nhẹ, chưa ảm ảo tính răn e giáo dục riêng ối với ị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.
Từ những phân tích trên, Hội ồng xét xử xét thấy ị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt nhưng không c tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự nào mới phát sinh ở cấp phúc thẩm nên không c căn cứ ể xem xét chấp nhận; ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận ịnh của Hội ồng xét xử nên không chấp nhận kháng cáo của các ị cáo, chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng sửa một phần ản án hình sự s thẩm.
Các quyết ịnh khác của ản án hình sự s thẩm không c kháng cáo, kháng nghị ã c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, Hội ồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Do kháng cáo không ược chấp nhận nên ị cáo phải chịu án phí hình sự phúc thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ iểm khoản 1 Điều 355; Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của các ị cáo A2 và Cao Văn T, chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, sửa một phần ản án hình sự s thẩm.
- Áp dụng iểm a khoản 3 Điều 349; khoản 2 Điều 51; iểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 của Bộ luật Hình sự:
Xử phạt ị cáo Cao Văn T 11 (mười một) năm tù, về tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 28/3/2023
- Áp dụng iểm a khoản 3 Điều 349; iểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật hình sự:
Xử phạt ị cáo A 09 (chín) năm tù, về tội “Tổ chức cho người khác trốn đi nước ngoài”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 28 3 2023
- Các quyết ịnh khác của ản án hình sự s thẩm không c kháng cáo, kháng nghị ã c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Việc thi hành án ược thực hiện theo Bản án hình sự s thẩm nêu trên.
- Về án phí hình sự phúc thẩm: áp dụng khoản 2 Điều 23 Nghị Quyết 326 2016 UBTVQH 14 ngày 30 12 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án, uộc ị cáo A2 và Cao Văn T mỗi ị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) ồng. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. .
| Nơi nhận: - Vụ Giám ốc kiểm tra I - TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Gia Lai; - C quan CSĐT-Công an tỉnh Gia Lai; - Phòng HSNV-Công an tỉnh Gia Lai; - C quan CSTHAHS-CA tỉnh Gia Lai; - Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai; - Cục THADS tỉnh Gia Lai; - Trại tạm giam công an tỉnh Gia Lai; - Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, PHCTP, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Võ Ngọc Thông |