vanban.org

Bản án 611/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Dương Bích H về việc yêu cầu ly hôn đối v i ông Trần Hải P.

Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nh n giữa Bà Dương Bích H và ông Trần Hải P chấm dứt; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 176/KH, quyển số 01/2007 ngày 19/9/2007 do y an nh n d n Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Bà Dương Bích H và ông Trần Hải P không còn hiệu lực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Bích H ly hôn Ông Trần Hải P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Dương Bích H về việc yêu cầu ly hôn đối v i ông Trần Hải P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nh n và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 611/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 21/8/2019.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Lưu Ly.

2. Bà Vũ Thị Hiệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn u n Thảo – Thư ký Tòa án nh n d n Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 6 tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nh n d n Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số 245/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về việc tranh chấp Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 283/2019/QĐ -ST ngày 08 tháng 7 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 93/2019/QĐST-HPT ngày 06/8/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Dương Bích H, sinh năm 1983.

Địa ch : số 605/11/02 Đường Phạm B, Phường x Quận y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Trần Hải P, sinh năm 1985.

Địa ch : số 198 Đường V, Phường Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà H có đơn xin xét xử v ng m t, ông P v ng m t tại phiên tòa không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 29/3/2019; Bản tự khai ngày 25/4/2019, nguyên đơn là Bà Dương Bích H trình bày:

Bà và ông Trần Hải P tự nguyện chung sống v i nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại y an nh n d n Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh Giấy chứng nhận kết hôn số 176/KH, quyển số 01/2007 ngày 19/9/2007).

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống không hạnh phúc do ông P ham ăn chơi, không có trách nhiệm v i vợ, con. Không phụ à chăm sóc con cái và x y dựng kinh tế gia đình. Mỗi lần đi ăn chơi về say x n, ông P thường đòi hỏi vợ phải phục vụ chuyện chăn gối trong khi t m trạng à mệt mỏi vì công việc chăm sóc con và công việc gia đình nên à khó chịu không đáp ứng yêu cầu của ông P liền ị chửi i, xúc phạm. M u thuẫn vợ chồng xẩy ra trong nhiều năm không giải quyết được, thậm chí trầm trọng hơn và tháng 6 năm 2017 à chuyển về sống tại nhà cha mẹ à, sống ly th n v i ông P. Nay vợ chồng à không còn tình cảm và không còn quan t m đến nhau. Do đó, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho à được ly hôn v i ông Trần Hải P.

- Về con chung: Bà và ông P có 02 con chung tên Trần Hải Huy H, sinh ngày 27/12/2007 và Trần Bảo N, sinh ngày 31/5/2012, à yêu cầu được trực tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục trẻ Trần Bảo N cho đến khi thành niên. Giao cho ông Trần Hải P trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng trẻ Trần Hải Huy H. Bà yêu cầu ông P cấp dư ng nuôi trẻ Trần Bảo N theo quy định, à không có khả năng cấp dư ng nuôi con cho ông P.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông P không có tài sản chung và không có nợ chung.

Ngoài ra, à không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

* Tại phiên tòa, Bà Dương Bích H có đơn xin xét xử v ng m t vì lý do công việc.

* Bị đơn là ông Trần Hải P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng v ng m t tại phiên tòa. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết ông P có ản tự khai: về quan hệ hôn nh n, đồng ý v i yêu cầu ly hôn của bà H; đồng ý giao trẻ Trần Bảo N cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi thành niên. Ông trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng trẻ Trần Hải Huy H. Hai ên không có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung không có.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến:

-Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý vụ án đến giai đoạn xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng quan hệ pháp luật, người tham gia tố tụng, đảm ảo thời hạn xét xử; Thư ký đã thực hiện đúng việc cấp, tống đạt các văn ản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nh n d n Quận 6 không có kiến nghị gì;

-Về nội dung: Đề nghị Tòa án nh n d n Quận 6 chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1. Về tố tụng: Vụ án thuộc trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một ên theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ 2014; Bị đơn có nơi cư trú tại Quận 6. Do đó, Tòa án nh n d n Quận 6 thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự 2015.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là Bà Dương Bích H có đơn yêu cầu xét xử v ng m t; ị đơn là ông Trần Hải P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng v ng m t tại phiên tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử v ng m t các đương sự là đúng v i quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

[2. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nh n: Bà Dương Bích H và ông Trần Hải P tự nguyện chung sống v i nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 176/KH, quyển số 01/2007 ngày 19/9/2007 tại y an nh n d n Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh) nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Về nguyên nh n dẫn đến việc ly hôn, bà H và ông P đều thừa nhận vợ chồng sống không hạnh phúc do ất đồng quan điểm sống. M u thuẫn vợ chồng kéo dài nhưng không hòa giải được, nay vợ chồng đã sống ly th n, không còn yêu thương, quan t m đến nhau nữa nên không thể tiếp tục cuộc sống hôn nh n.

Tòa án đã triệu nhiều lần để hòa giải, tạo điều kiện cho vợ chồng bà H, ông P tìm iện pháp hợp lý để kh c phục m u thuẫn, hàn g n tình cảm vợ chồng, giúp gia đình đoàn tụ nhưng ông P không tham gia hòa giải nên Tòa án không hòa giải được. Tại phiên tòa sơ thẩm, bà H, ông P đều v ng m t. Điều đó chứng tỏ các đương sự không còn tha thiết việc hòa giải đoàn tụ v i nhau.

ét m u thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, kéo dài, mục đích của hôn nh n không đạt được. Bị đơn từ chối việc tham gia hòa giải và đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp, có căn cứ.

- Về con chung: Bà Dương Bích H và ông Trần Hải P có 02 con chung tên Trần Hải Huy H, sinh ngày 27/12/2007 và Trần Bảo N, sinh ngày 31/5/2012. Theo ản tự khai thì bà H và ông P thống nhất giao cho bà H được trực tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục trẻ Trần Bảo N cho đến khi thành niên. Giao cho ông Trần Hải P trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng trẻ Trần Hải Huy H.

Theo nguyện vọng của trẻ Trần Bảo N thì nếu cha mẹ không sống chung v i nhau nữa thì é muốn sống chung v i cha và à nội.

Tuy nhiên, do ông P và bà H đều không có m t tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không ghi nhận được ý kiến của ông P và bà H về việc có đồng ý giao cho ông P trực tiếp nuôi cả hai con chung hay không, do đó Hội đồng xét xử xét thấy giao cho bà H được trực tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục trẻ Trần Bảo N; giao cho ông Trần Hải P trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng trẻ Trần Hải Huy H cho đến khi thành niên là phù hợp.

Do hai người đều trực tiếp nuôi con chung nên không có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà H về việc yêu cầu ông P cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Bích H và ông Trần Hải P đều tự trình ày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3. Về án phí: Bà Dương Bích H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Dương Bích H về việc yêu cầu ly hôn đối v i ông Trần Hải P.

Kể từ ngày ản án có hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nh n giữa Bà Dương Bích H và ông Trần Hải P chấm dứt; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 176/KH, quyển số 01/2007 ngày 19/9/2007 do y an nh n d n Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Bà Dương Bích H và ông Trần Hải P không còn hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao cho Bà Dương Bích H trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dư ng, giáo dục trẻ Trần Bảo N, sinh ngày 31/5/2012 cho đến khi thành niên. Giao cho ông Trần Hải P trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dư ng, giáo dục trẻ Trần Hải Huy H, sinh ngày 27/12/2007 cho đến khi thành niên.

Ông Trần Hải P và Bà Dương Bích H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung v i cha, mẹ. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con của nhau thì ên ị vi phạm có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người vi phạm.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết đôi ên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dư ng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Bích H và ông Trần Hải P đều tự trình ày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí d n sự sơ thẩm: Bà Dương Bích Hphải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu số 0011033 ngày 09/4/2019 của Chi Cục Thi hành án Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận Bà Dương Bích H đã đóng đủ tiền án phí.

5. Các đương sự có quyền kháng cáo đối v i ản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết công khai theo quy định.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ