- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? Kho n 5 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; luật T tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 61/2022/DS-ST Ngày: 25/04/2022 V/v: “Yêu cầu công nhận tính ph p của di chúc, công nhận người qu n lý di s n thờ cúng theo di chúc.” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK, THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị NB
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Hồ Thị Kim L.
2/ Ông Phan Công N.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ An T – Thư ký Tòa n nhân dân quận NK, thành ph C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận NK, thành phố C tham gia phiên tòa: à Nguyễn Thị Thùy N – Kiểm s t viên.
Ngày 25 tháng 04 năm 2022 tại trụ sở Tòa n nhân dân quận NK, thành ph C xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s : 236/2020/TLST- DS ngày 30 tháng 07 năm 2020 về việc “Tranh chấp yêu cầu công nhận tính hợp pháp của di chúc, yêu cầu công nhận người quản lý di sản thờ cúng theo di chúc” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 174/2022/QĐST- DS ngày 15 tháng 02 năm 2022, giữa c c đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Vĩnh P, sinh năm: 1966 (có mặt)
Địa chỉ: 29/1 đường 30/4, phường H, quận N, C.
Ông Đoàn Vĩnh P ủy quyền cho bà Lê Thị Ngọc D theo giấy ủy quyền ngày 04/03/2020 (có mặt).
- Bị đơn: 1/ à Đoàn Thị T, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ: 29/3 đường 30/4, phường H, quận N, C.
2/ Bà Đoàn Thị H, sinh năm: 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: 14/8 Nguyễn C, phường T, quận B, thành ph C.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Đoàn Vĩnh Q, bà Đoàn Thị L (có mặt)
Địa chỉ: 29 đường 30/4, phường H, quận N, thành ph C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/04/2020, đơn khởi kiện bổ sung ngày 29/06/2020, ngày 17/08/2020, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Cha của nguyên đơn là ông Đoàn Văn M có 05 người con: bà Đoàn Thị L, bà Đoàn Thị H, ông Đoàn Vĩnh Ph, bà Đoàn Thị T, ông Đoàn Vĩnh Q. Khi còn s ng ông M có tạo lập được phần tài s n gồm c c thửa đất s nnnnn tờ b n đồ s 45+61 có tổng diện tích là 556,8 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s bbbbb do Ủy ban nhân dân thành ph C, tỉnh Cần Thơ cấp ngày 12/06/2003, chỉnh lý ngày 20/02/2008 cho ông Đoàn Văn M. Trước khi chết ông M có lập di chúc ngày 19/03/2008 tại phòng công chứng s 1 thành ph C, s công chứng vvvv quyển s : aaa/2008/TP/CC-SCC/HĐGD. Trong nội dung di chúc ông M đã chỉ định ông Đoàn Vĩnh Ph là người qu n lý, sử dụng di s n và dùng tài s n là c c thửa đất s nnnnn tờ b n đồ s 45+61 vào việc thờ cúng, khi gặp hoàn c nh khó khăn thì c c con của ông M có thể thỏa thuận với nhau về việc chuyển nhượng phần đất tại c c thửa nnnnn tờ b n đồ s 45+61, s tiền thu được từ việc chuyển nhượng sẽ được chia đều cho c c con, khi chuyển nhượng c c thửa đất ph i chừa l i đi vào phần mộ của gia đình. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu công nhận tính hợp ph p của di chúc, yêu cầu công nhận ông P là người qu n lý di s n thờ cúng theo di chúc.
Bị đơn bà Đoàn Thị H trong bản tự khai ngày 15/02/2022 trình bày: à không đồng ý cho ông Đoàn Vĩnh P được đứng tên trên phần nhà và đất là di s n của ông Đoàn Văn M tọa lạc tại đường 30/4, phường H quận N, thành ph C vì đây là di s n thờ cúng của gia đình, đồng thời có yêu cầu tòa n gi i quyết vắng mặt.
Bị đơn Đoàn Thị T tại biên bản hòa giải ngày 26/04/2021 trình bày: tôi th ng nhất việc công nhận di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng s vvvv thành ph C có s công chứng mmmm quyển s : áaaa/2008/TP/CC-SCC/HĐGD là hợp ph p và thực hiện việc phân chia di s n thừa kế theo di chúc của ông M.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị L trình bày: Tôi th ng nhất việc công nhận di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng s vvvvvv thành ph Cần Thơ có s công chứng aqaaaa quyển s : aaaa/2008/TP/CC-SCC/HĐGD là hợp ph p và thực hiện việc phân chia di s n thừa kế theo di chúc của ông M.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Vĩnh Quý trình bày: Tôi th ng nhất việc công nhận di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng s vvvvvv thành ph C có s công chứng nnnn quyển s : aaa/2008/TP/CC-SCC/HĐGD là hợp ph p và thực hiện việc phân chia di s n thừa kế theo di chúc của ông M.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn bày: Vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
ị đơn bà Đoàn Thị H vắng mặt.
ị đơn bà Đoàn Thị T vắng mặt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Đoàn Thị L vẫn giữ nguyên ý kiến.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Vĩnh Q trình bày: ông không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Yêu cầu ông P ph i dọn ra khỏi nhà và đất tại s 29/1 đường 30/4, phường H, quận N, thành ph C. Đây là di s n thờ cúng, c c anh em trong gia đình ph i có quyền sử dụng ngang nhau đ i với phần nhà và đất trên, việc một mình ông Phú ở trong căn nhà trên là không phù hợp. Hiện tại c c thành viên trong gia đình đang gặp rất nhiều khó khăn nên không đồng ý để ông P qu n lý và sử dụng di s n thừa kế.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- Về tuân theo pháp luật tố tụng: Tòa n tiến hành thụ lý vụ n đúng thẩm quyền, x c định đúng quan hệ ph p luật, x c định đúng tư c ch tham gia t tụng của c c đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận thông b o thụ lý đúng theo quy định của ộ luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về thủ tục t tụng tại phiên tòa. Tuy nhiên có vi phạm về thời hạn xét xử vụ n.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Ông Đoàn Văn M lập di chúc ngày 19/03/2008, tại phòng công chứng s vvvvv thành ph Cần Thơ, s công chứng aaaa quyển s : nnnn/2008/TP/CC-SCC/HĐGD, thời điểm lập di chúc, ông Đoàn Văn M minh mẫn, tinh thần s ng su t và có thực hiện việc gi m định tâm thần theo giấy chứng nhận tâm thần kinh s : xxxxx/ VTT của ệnh viện tâm thần thành ph C. Di chúc được lập hoàn toàn tự nguyện không bị lừa d i, đe dọa hay ép buộc, tại thời điểm lập di chúc c c thửa đất s nnnn tờ b n đồ s 45+61 có tổng diện tích là 556,8 m2 do Ủy ban nhân dân thành ph C, tỉnh C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cho ông Đoàn Văn M nên ông M có toàn quyền định đoạt c c tài s n trên theo ý chí của mình, đồng thời ông M cũng chỉ định ông Đoàn Vĩnh P là người qu n lý, sử dụng di s n nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn ông Đoàn Vĩnh P yêu cầu công nhận tính hợp ph p của di chúc do ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 lập ngày 19/03/2008 tại phòng công chứng s aaa thành ph C, có s công chứng xxxx quyển s : aaaa/2008/TP/CC-SCC/HĐGD, đồng thời x c định nguyên đơn là người qu n lý di s n theo di chúc. Do đó, quan hệ ph p luật được x c định là “Tranh chấp về thừa kế (yêu cầu công nhận tính hợp ph p của di chúc, yêu cầu công nhận người qu n lý di s n thờ cúng theo di chúc) ”. ị đơn bà Đoàn Thị T cư ngụ tại: s 29/3 đường 30/4, phường H, quận N, C nên thuộc thẩm quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân quận NK, thành ph C theo quy định tại kho n 5 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Đoàn Thị H có yêu cầu gi i quyết vắng mặt, bị đơn bà Đoàn Thị T đã được Tòa n triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đ i với bà H, bà T theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của ộ luật T tụng dân sự.
Xét tính hợp pháp của di chúc:
Về hình thức của di chúc: ông Đoàn Văn M lập di chúc bằng văn b n có công chứng vào ngày 19/03/2008 tại phòng công chứng s aaaa thành ph Cần Thơ, s công chứng bbbbb quyển s nnnn/2008/TP/CC-SCC/HĐGD là phù với quy định tại Điều 650 và Điều 657, Điều 658 ộ luật dân sự năm 2005, đồng thời những tình tiết sự kiện đã được ghi trong văn b n công chứng là chứng cứ không cần ph i chứng minh theo quy định tại Điều 92 ộ luật t tụng dân sự năm 2015.
Về chủ thể lập di chúc: Tại thời điểm lập di chúc ông Đoàn Văn M minh mẫn, tinh thần s ng su t, có thực hiện việc gi m định tâm thần theo giấy chứng nhận tâm thần kinh s : xxxxx/ VTT của ệnh viện tâm thần thành ph C. Việc lập di chúc của ông M là hoàn toàn tự nguyện không bị lừa d i, đe dọa hay ép buộc nên phù hợp theo quy định tại Điều 647 ộ luật dân sự năm 2005.
Nội dung di chúc:
- C c thửa đất s nnnnn tờ b n đồ s 45+61 có tổng diện tích là 556,8 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s bbbbb do Ủy ban nhân dân thành ph C, tỉnh C cấp ngày 12/06/2003, chỉnh lý ngày 20/02/2008 cấp cho ông Đoàn Văn M nên ông M có toàn quyền định đoạt c c tài s n trên theo ý chí của mình. Trong nội dung di chúc ông Mạnh đã chỉ định ông Đoàn Vĩnh P là người qu n lý, sử dụng di s n và dùng phần tài s n gồm c c thửa đất s nnnnnntờ b n đồ s 45+61 vào việc thờ cúng điều này là phù hợp theo quy định tại Điều 670 ộ luật dân sự năm 2005.
Đến thời điểm gi i quyết vụ n, c c thửa đất s nnnnn tờ b n đồ s 45+61 đã được Tòa n thực hiện thủ tục xem xét thẩm định tại chỗ và được thể hiện trong b n trích đo địa chính s : zzzz/TTKTNMT ngày 18/03/2021 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường – Sở Tài nguyên và môi trường thành ph C.
Do đó, Di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng s aaaa thành ph C, có s công chứng bbbb quyển s : nnn /2008/TP/CC-SCC/HĐGD là hoàn toàn hợp ph p. Ông Đoàn Vĩnh P yêu cầu công nhận ông P là người qu n lý di s n thờ cúng theo sự chỉ định của ông M trong di chúc là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí giám định.
- Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên c c bị đơn ph i chịu n phí và chi phí thẩm định. Nguyên đơn đã nộp 7.000.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên c c bị đơn ph i thanh to n 7.000.000đ lại cho nguyên đơn. Mỗi ị đơn ph i chịu 300.000đ n phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- Kho n 5 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 271 và Điều 273 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
- Điều 631, Điều 634, Điều 638, Điều 646, Điều 647, Điều 648, Điều 649, Điều 650, Điều 652, Điều 657, Điều 658, Điều 667, Điều 670 ộ luật Dân sự năm 2005.
- Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Công nhận di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng s aaaa thành ph Cần Thơ, có s công chứng bbbb quyển s : nnnn/2008/TP/CC-SCC/HĐGD là hợp ph p. C c đồng thừa kế của ông Đoàn Văn M gồm: bà Đoàn Thị L, bà Đoàn Thị H, ông Đoàn Vĩnh P, bà Đoàn Thị T, ông Đoàn Vĩnh Q thực hiện c c quyền và nghĩa vụ theo di chúc của ông Đoàn Văn M.
Công nhận ông Đoàn Vĩnh P là người qu n lý di s n thờ cúng theo di chúc ngày 19/03/2008 của ông Đoàn Văn M, sinh năm: 1939 được lập tại phòng công chứng s aaa thành ph C có s công chứng bbbb quyển s : nnnn/2008/TP/CC-SCC/HĐGD.
Ông Đoàn Vĩnh P có quyền liên hệ với có quan có thẩm quyền để yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tư c ch là người qu n lý di s n thờ cúng theo quy định của ph p luật.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Về án phí: Nguyên đơn được nhận lại 11.000.000đ (mười một triệu đồng) n phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí s 002741 ngày 29/06/2020. Mỗi bị đơn ph i chịu: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) n phí dân sự sơ thẩm.
-Về chi phí thẩm định: ị đơn có nghĩa vụ thanh to n cho nguyên đơn s tiền 7.000.000đ (b y triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
4. Về quyền kháng cáo: C c đương sự được quyền kh ng c o b n n này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên n (đương sự vắng mặt thời hạn kh ng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân thành ph C gi i quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp b n n, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành n dân sự; Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.C; - VKSND Q.N; - VKSND TP. C; - Chi cục THADS Q.N; - Lưu hồ sơ vụ n. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị NB |