vanban.org

Bản án 61/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]-Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Ngọc H, cho bà Võ Thị Ngọc H ly hôn ông Bùi Thanh L.

[2]-Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng y) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp theo biên lai thu số 0008821 ngày 11/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. [3]-Về quyền kháng cáo: Bà Võ Thị Ngọc H có quyền kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ thị Ngọc H - Bùi Thanh L"
  • Tòa quyết gì? [1]-Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Ngọc H, cho bà Võ Thị Ngọc H ly hôn ông Bùi Thanh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17/3/2025
Về việc “Tranh chấp HNGĐ
về ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH QUẢNG NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Min

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Phúc và bà Nguyễn Thị Liên

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga – Thư ký Tòa án.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Hạnh Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 3 năm 2025, Tòa án nhân dân huyện T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án HNGĐ thụ lý số 319/2024/TLST-HNST ngày 11 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/QĐXX-ST ngày 10 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10/QĐ-HPT ngày 28/02/2025 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: bà Võ Thị Ngọc H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: khu phố 7, thị trấn H, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

-Bị đơn: ông Bùi Thanh L, sinh năm 1977

Địa chỉ: tổ 1, thôn K, xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

-Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Bà Võ Thị Ngọc H và ông Bùi Thanh L tự nguyện kết hôn năm 2022, có đăng ký tại UBND thị trấn H, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Trong quá trình chung sống do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, bà H không hòa hợp được với gia đình chồng nên năm 2023 bà về nhà mẹ ruột sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Bà H thấy tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với ông Bùi Thanh L.

Về con chung: Bà H và ông L không có con chung

Về tài sản chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà H và ông không có nợ chung.

-Ý kiến của bị đơn: Ông Bùi Thanh L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng cố tình trốn tránh, không đến Tòa làm việc. Do đó, Tòa án không thu thập được ý kiến của ông Bùi Thanh L.

-Ý kiến của Kiểm sát viên:

TAND huyện T thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án thực hiện các thủ tục tố tụng, xác định tư cách tố tụng theo đúng quy định. Thời hạn chuẩn bị xét xử, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu được đảm bảo. Hội đồng xét xử thực hiện các hoạt động tố tụng tại phiên tòa theo đúng quy định. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật khi tham gia tố tụng. Bị đơn không chấp hành pháp luật khi tham gia tố tụng. Việc xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn bà Võ Thị Ngọc H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về việc vắng mặt bị đơn:

Ông Bùi Thanh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng. Vì vậy, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ông L.

- Về quan hệ hôn nhân:

Bà Võ Thị Ngọc H và ông Bùi Thanh L tự nguyện kết hôn năm 2022, có đăng ký tại UBND thị trấn H nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, giữa ông bà phát sinh nhiều mâu thuẩn và đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Do vậy, có căn cứ để xác định L và bà H đã vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà H về việc ly hôn ông L.

- Về con chung: ông L và bà H không có con chung

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà Võ Thị Ngọc H không có yêu cầu nên không xét.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Ngọc H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, xử:

[1]-Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Ngọc H, cho bà Võ Thị Ngọc H ly hôn ông Bùi Thanh L.

[2]-Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng y) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà H đã nộp theo biên lai thu số 0008821 ngày 11/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

[3]-Về quyền kháng cáo: Bà Võ Thị Ngọc H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (17/3/2025). Ông Bùi Thanh L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ