- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh Nhanh - Lê Hồng Quân"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thanh N và ông Lê Thành Q.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số: 61/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 09- 6 - 2025. V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Văn Cơ.
Bà Trần Thị Tuyết Ngọc
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Hoàng Bửu – Thư ký Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 09 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 245/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về Tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thanh N, sinh năm 1977 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Lê Thành Q, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29 tháng 7 năm 2024, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn bà Lê Thanh N trình bày: Bà Lê Thanh N và ông Lê Thành Q kết hôn nhân năm 1996, không đăng ký kết hôn. Quá trình bà N và ông Q sống chung như vợ chồng không hạnh phúc. Đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Đến năm 2022 thì bà N và ông Q không còn sống chung đến nay.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Lê Thanh N và ông Lê Thành Q có 02 người con chung là Lê Thị Thanh N1, sinh ngày 28/8/1997 và Lê Thị Cẩm Đ, sinh ngày 28/9/2002.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Lê Thành Q: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Lê Thành Q theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông Q không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thanh N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Lê Thành Q đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Q vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng nêu trên.
Về nội Dung:
Việc tranh chấp giữa bà Lê Thanh N và ông Lê Thành Q là loại kiện hôn nhân và gia đình. Xét thấy, bà N và ông Q tổ chức cưới và sống chung vào năm 1996, nhưng không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống đến năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không hạnh phúc nên bà N yêu cầu Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà N và ông Q. Như vậy, mục đích hôn nhân giữa bà Lê Thanh N và ông Lê Thành Q không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Hơn nữa, bà N và ông Q tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 1996 đến nay nhưng không có đăng ký kết hôn, nên hôn nhân giữa hai người không có giá trị pháp lý, không được pháp luật công nhận là vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, thụ lý đơn khởi kiện của bà Lê Thanh N và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thanh N và ông Lê Thành Q.
Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Lê Thanh N và ông Lê Thành Q có 02 người con chung là Lê Thị Thanh N1, sinh ngày 28/8/1997 và Lê Thị Cẩm Đ, sinh ngày 28/9/2002. Hiện nay con chung đã đủ 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thanh N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005640 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Như vậy, bà Lê Thanh N đã nộp xong.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Thanh N và ông Lê Thành Q.
- Về con chung: Lê Thị Thanh N1, sinh ngày 28/8/1997 và Lê Thị Cẩm Đ, sinh ngày 28/9/2002 đã đủ 18 tuổi trở lên, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thanh N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005640 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Như vậy, bà Lê Thanh N đã nộp xong.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được được tống đạt hợp lệ
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỹ Xuyên; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục THA DS. Huyện Mỹ Xuyên; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Ái Mỹ |