- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Ngọc H - bị đơn Huỳnh Trí H1"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2017;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2025/HNGĐ-ST Ngày: 20 - 05 - 2025 V/v: “Tranh chấp xin ly hôn, chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Chung Kim Sang
2. Bà Hà Thị Thuỷ
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 05 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Kiên Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 353/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, chia tài sản chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 16/10/2004 (Có mặt)
ĐKTT: ố 124 đư ng T1, phư ng T2, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Ch ở hiện nay: ố 41 đư ng S, phư ng T2, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Trí Hào, sinh ngày 30/12/2002 (Có mặt)
Địa chỉ: ố nhà 16 đư ng U, ấp T3, xã T4, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Người làm chứng:
1/ Bà Đinh Thị T, sinh năm 1976 (Vắng mặt)
ĐKTT: ố 124 đư ng T1, phư ng T2, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Ch ở hiện nay: ố 41 đư ng S, phư ng T2, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bà Dương Thị Mỹ X, sinh năm 1980 (Có mặt)
Địa chỉ: ố nhà 16 đư ng U, ấp T3, xã T4, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 19/06/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc H trình bày: Chị H và H1 tự nguyện t m hiểu rồi tiến đến hôn nhân, có t ch c lễ cư i theo phong tục t p quán vào ngày 16/09/2023DL, có đăng ký kết hôn tại ban nhân dân phư ng Vĩnh Thanh, thành phố ạch Giá và đư c cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 122 ngày 07/09/2023. au khi cư i v chồng về sống tại T 17 đư ng Nguyễn Thị t, ấp Tà Tây, xã Phi Thông, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Đến ngày 30/01/2024 th chị H, anh H1 về nhà cha m ruột chị H tại số 41 đư ng V Thị áu, phư ng Vĩnh Thanh, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang sinh sống, đến tháng 04/2024 th anh H1 về nhà cha m anh H1 sinh sống và v chồng sống ly thân đến nay.
Lý do yêu cầu xin ly hôn: Th i gian đầu sau khi cư i v chồng sống hạnh phúc đư c khoảng 02 tháng th bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Do bất đồng quan điểm, hay cải vã về vấn đề kinh tế chi phí của v chồng. Ngoài ra, anh H1 không lo làm ăn, chỉ chơi b i, có khi còn chơi c bạc, đi qua đêm không về. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị H và anh H1 không thể tiếp tục sống chung mục đích hôn nhân không đạt nên chị H yêu cầu đư c ly hôn v i anh H1.
Về con chung: Chị Nguyễn Ng c H xác định v chồng chung sống không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ng c H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Ng c H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án, tại đơn yêu cầu phản tố cũng nhƣ tại phiên toà, bị đơn anh Huỳnh Trí H1 trình bày: Anh H hoàn toàn thống nhất v i l i tr nh bày của chị H về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn do v chồng không làm ra tiền nên dẫn đến cự cải nhau, v còn yêu cầu m chồng trả tiền lương khi phụ giúp m chồng buôn bán, nhưng m chồng không trả mà có cho tiền sinh hoạt hàng tuần. Anh H1 không th a nh n mâu thuẫn như chị H tr nh bày, anh H1 xác định th i điểm sau khi cư i v chồng không có công việc làm, không có thu nh p, m i chi phí sinh hoạt của v chồng đều do cha m của anh H1 lo, đến tháng 01/2024 th v chồng về chung sống v i gia đ nh bên v đư c đến tháng 04/2024 th anh H1 không còn chung sống bên gia đ nh v mà anh H1 về nhà m ruột tại số 16 đư ng Nguyễn Thị t, ấp Tà Tây, xã Phi Thông, thành phố ạch Giá, tỉnh Kiên Giang sinh sống đến nay.
Nay xét thấy mâu thuẫn của v chồng cũng như có khoảng th i gian sống ly thân đã lâu nên t nh cảm không còn nên anh H1 đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H.
Về con chung: Anh Huỳnh Trí H1 xác định v chồng chung sống không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung:
Tại đơn yêu cầu phản tố ngày 22/10/2024 anh H1 xác định v chồng có tài sản chung gồm 13 chỉ vàng 24K. Trong đó, vàng cư i cha m chồng cho 10 chỉ vàng 24K, m v cho 03 chỉ vàng 24K (Gồm: 01 Bông tai 01 chỉ vàng 24K; 01 kiềng c 03 chỉ vàng 24K; 01 ắc tay 03 chỉ 24K; 01 Vòng tay 02 chỉ vàng 24K; 01 Nhẫn 01 chỉ vàng 24K và 01 kiềng c 03 chỉ vàng 24K do m v cho). ố vàng này do H quản lý, anh H1 yêu cầu chia m i ngư i 6,5 chỉ vàng 24K.
Tại phiên toà hôm nay: Anh H1 thay đ i yêu cầu. Chỉ yêu cầu chị H chia tài sản chung trên 10 chỉ vàng do cha m chồng cho v chồng trong ngày cư i, cụ thể: Trả lại cho anh H1 05 chỉ vàng 24K.
Về nợ chung: Anh Huỳnh Trí H1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, Nguyên đơn chị Nguyễn Ng c H xác định không còn t nh cảm yêu thương v i anh Huỳnh Trí H1 và yêu cầu đư c ly hôn v i anh H1; Về con chung, n chung: Xác định không có; Tài sản chung: Chị H xác định có 10 chỉ vàng cư i theo l i trình bày của anh H1 nhưng đây là quà cư i m chồng cho cô dâu ch không phải là cho v chồng.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố G phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể t khi thụ lý cho đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định. Tuy nhiên còn vi phạm th i hạn xét xử theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ lu t tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ng c H v i anh Huỳnh Trí H1. Chấp nh n yêu cầu phản tố của anh Huỳnh Trí H1 về việc yêu cầu chị H phải trả lại cho ông H1 số tiền 41.000.000 đồng (tương đương v i 05 chỉ vàng 24K theo yêu cầu của ông H1).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:
Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Nguyễn Ng c H khởi kiện xin ly hôn v i bị đơn anh Huỳnh Trí H1 và anh H1 có đơn yêu cầu phản tố chia tài chung của v chồng khi ly hôn đối v i chị H nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, chia tài sản chung của v chồng khi ly hôn"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố G.
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Ng c H và anh Huỳnh Trí H1 đư c xác l p trên cơ sở tự nguyện; Có t ch c lễ cư i theo phong tục t p quán và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, đã đư c UBND phư ng Vĩnh Thanh, thành phố G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 122 ngày 07/09/2023 nên đây là hôn nhân h p pháp và đư c pháp lu t công nh n.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H đối v i anh H1 cũng như l i tr nh bày của anh Huỳnh Trí H1 đối v i yêu cầu xin ly hôn của chị H, Hội đồng xét xử nh n thấy: Quá tr nh chung sống v chồng chị H và anh H1 không còn yêu thương, tin tưởng, quý tr ng, chăm sóc, giúp đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đ nh bền vững, hạnh phúc. Bởi lẻ, chị H xác định sau khi cư i v chồng sống không hạnh phúc. Do v chồng không có công việc làm dẫn đến thu nh p không có, mặc dù đư c m chồng cho tiền sinh hoạt nhưng không đủ, t đó dẫn đến mâu thuẫn giữa v chồng. Chị H, anh H1 đã d n về nhà m v sinh sống t tháng 01/2024 (dương lịch) và v chồng đã sống ly thân t tháng 04/2024 đến nay. Trong quá tr nh giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà anh H1 cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị H đối v i anh H1 là hoàn toàn có căn c phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 56 u t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. T những cơ sở nh n định trên, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị H đối v i anh H1.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Ng c H và anh Huỳnh Trí H1 xác định v chồng chung sống không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Xét yêu cầu phản tố chia tài sản chung của anh Huỳnh Trí H1: Anh H1 rút 01 phần yêu cầu đối v i 03 chỉ vàng 24K do m v cho khi cư i khong yêu cầu chia tài sản đối v i số vàng này, việc rút yêu cầu này là tự nguyện nên Hội đồng xét xử ghi nh n và đ nh chỉ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ lu t tố tụng dân sự.
Đối v i 10 chỉ vàng cư i, loại vàng 24K, loại 98%: (Gồm: 01 Bông tai 01 chỉ vàng 24K; 01 kiềng c 03 chỉ vàng 24K; 01 ắc tay 03 chỉ 24K; 01 Vòng tay 02 chỉ vàng 24K; 01 Nhẫn 01 chỉ vàng 24). Anh H1 xác định xác định 10 chỉ vàng này đư c m là bà Dương Thị Mỹ X là m của anh H1 thống nhất là cho v chồng H1, H trong ngày cư i nên anh H1 yêu cầu chia m i ngư i , (cụ thể là 05 chỉ vàng 24K). Anh H1 xác định 10 chỉ vàng cư i 24K trên do chị H là ngư i quản lý sau khi cư i đến nay. Chị H cũng xác định là m chồng có cho số vàng đúng như l i tr nh bày của anh H1 nhưng cho rằng đây là quà cư i m chồng cho riêng cô dâu nên đây là tài sản riêng của chị và chị là ngư i quản lý sau khi cư i, hiện nay chị đã bán tiêu xài cá nhân hết.
Tại phiên toà, H và H1 xác nh n đăng ký kết hôn ngày 07/09/2023, đến ngày 18/09/2023 (nhằm ngày 04/08/2023al) th cả 02 m i t ch c lễ cư i nên việc cho vàng này là sau khi cả hai đăng ký kết hôn và đư c pháp lu t công nh n, ngoài ra bà Dương Thị Mỹ X là m chồng H cũng xác định bà tr nh lễ cho v chồng H, H1 10 chỉ vàng 24K trên để làm của hồi môn. Tại biên bản lấy l i khai bà Đinh Ng c T là m ruột của chị H xác định, sau khi cư i H và H1 về sinh sống cùng v i bà T và bà là ngư i lo tất cả các chi phí sinh hoạt cho H1 và H, H không có đóng góp để phụ giúp bà khoản nào và tại phiên toà H cũng th a nh n là đúng. Ngoài ra, chị H cũng xác định không có tài liệu ch ng c ch ng minh đư c số vàng cho trong ngày cư i là do m chồng làm quà cư i cho riêng cho cô dâu (H) và chị đã tự ý bán số vàng trên để tiêu xài cá nhân nhưng không có sự đồng ý của anh H1.
T những nh n định trên, căn c vào Điều 33 u t hôn nhân gia đ nh năm 2014 Hội động xét xử xác định 10 chỉ vàng cư i 24K, loại 98%, gồm: 01 Bông tai 01 chỉ vàng 24K; 01 kiềng c 03 chỉ vàng 24K; 01 ắc tay 03 chỉ 24K; 01 Vòng tay 02 chỉ vàng 24K; 01 Nhẫn 01 chỉ vàng 24) là tài sản chung của v chồng chị H và anh H1. Anh H1 yêu cầu chia đôi số vàng này là phù h p theo quy định tại Điều 59 của u t hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Tại phiên toà, anh H1, chị H thống nhất xác định 10 chỉ vàng 24K có giá trị là 82.000.000 đồng, cụ thể 01 chỉ vàng 24K là 8.200.000 đồng và ông thống nhất quy đ i vàng thành tiền. Do đó, chị H, anh H1 m i ngư i đư c nh n 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng). Do 10 chỉ vàng cư i chị H, anh H1 xác định chị H là ngư i quản lý số vàng nên phải có nghĩa vụ thối trả lại cho anh H1 số tiền 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng).
Về nợ chung: nh Huỳnh Trí H1 và chị Nguyễn Ng c H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Chị Nguyễn Ng c H là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) và án phí chia tài sản chung phần chị H đư c nh n là 41.000.000 đồng x 5% = 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).
nh Huỳnh Trí H1 án phí chia tài sản chung phần anh H1 đư c nh n là 41.000.000 đồng x 5% = 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).
Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố G là hoàn toàn có căn c , đúng pháp lu t nên Hội đồng xét xử ghi nh n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2017;
Căn c vào các Điều 33; Điều 51; khoản 1 Điều 56 và Điều 59 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Ng c H đư c ly hôn v i anh Huỳnh Trí H1. Chấp nh n yêu cầu phản tố chia tài sản chung của anh Huỳnh Trí H1 đối v i chị Nguyễn Ng c H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ng c H đư c ly hôn v i anh Huỳnh Trí H1.
2. Về con chung: Chị Nguyễn Ng c H và anh Huỳnh Trí H1 xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ng c H và anh Huỳnh Trí H1 m i ngư i đư c chia 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng). Do tài sản chỉ H đang quản lý nên có nghĩa vụ trả lại cho anh H1 số tiền 41.000.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu đồng).
Đ nh chỉ 01 phần yêu cầu đối v i 03 chỉ vàng cư i 24K theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i b sung năm 2017.
4. Nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Huỳnh Trí H1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Ng c H phải nộp án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị H đư c khấu tr vào số tiền đã nộp tạm ng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0008000 ngày 03/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Về án phí chia tài sản chung: Chị Nguyễn Ng c H và anh Huỳnh Trí H1 m i ngư i phải chịu 2.050.000 đồng (Hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng). Anh H1 đư c khấu tr vào số tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí Toà án số 0007666 ngày 25/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố G số tiền 1.332.500 đồng (Một triệu ba trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng). Anh H có nghĩa vụ nộp thêm số tiền 717.500 đồng (Bảy trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng).
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 20/05/2025).
Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 u t thi hành án dân sự th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 u t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 u t thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận: - T ND tỉnh Kiên Giang; - VKSND TP. G; - Chi cục TH dân sự TP. G; - Các đương sự; - BND nơi ĐKKH, BND phư ng VĩnhThanh; - ưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Thị Thùy Linh |