- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Đinh Tuấn Nam"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Đinh Tuấn N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2025/DS-ST Ngày: 09-5-2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Hồng Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Song Hoàn.
2. Ông Nguyễn Văn Hải.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngà– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Việt C– Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 77/2025/TLST-DS ngày 14-02-2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 60/2025/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 04 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S.
Địa chỉ: 2 N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Tổng Giám đốc. (vắng mặt)
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc T- Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S1).
Ông T ủy quyền lại cho ông Trần Đức T1- Nhân viên Công ty TNHH MTV Q và khai thác Tài sản Ngân hàng S theo Văn bản ủy quyền số 5897/2024/UQ-TGĐ ngày 20-8-2024 (Ông T1 có đơn xin xét xử vắng mặt).
1. Bị đơn: Ông Đinh Tuấn N, sinh năm 1979 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số B L, Phường H, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S (gọi tắt là Ngân hàng)- ông Trần Đức T1 trình bày:
Ngày 05/03/2013, Ngân hàng và ông N đã ký kết Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng. Căn cứ thu nhập của ông N, Ngân hàng đã đồng ý cấp 2 thẻ tín dụng gồm thẻ JCB JSpeedy Cre Gold 3723187633, thẻ Family Credit 3846236721 với hạn mức sử dụng chung là 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 98.665.426đ; trong đó thẻ J 3723187633 là 39.021.426 đ, thẻ Family Credit 3846236721 là 59.644.000 đ.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông N đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền 132.260.288 đồng (trong đó thẻ J 3723187633 là 51.392.906 đồng, thẻ Family Credit 3846236721 là 80.867.382 đồng). Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng.
Do ông N vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng nên Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng và thanh lý thẻ JCB JSpeedy Cre Gold 3723187633 vào ngày 11/10/2018, thẻ Family Credit 3846236721 vào ngày 23/10/2018, chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn theo Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng. Tính đến ngày 09-5-2025, ông N còn nợ Ngân hàng với tổng số tiền: 100.093.071 đồng (Một trăm triệu, không trăm chín mươi ba ngàn, không trăm bảy mươi mốt đồng) trong đó: Nợ gốc: 25.066.656 đồng; Nợ lãi quá hạn: 75.026.415 đồng. Nay, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S khởi kiện ông Đinh Tuấn N yêu cầu Tòa án giải quyết cụ thể như sau: Buộc ông Đinh Tuấn N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S tổng số tiền tính đến ngày 09-5-2025 là 100.093.071 đồng (Một trăm triệu, không trăm chín mươi ba ngàn, không trăm bảy mươi mốt đồng) gồm: Nợ gốc: 25.066.656 đồng, trong đó T2 JCB JSpeedy Cre Gold 3723187633 là 7.280.857 đồng, Thẻ F Credit 3846236721 là 17.785.799 đồng; Nợ lãi quá hạn: 75.026.415 đồng, trong đó Thẻ JCB JSpeedy Cre Gold 3723187633 là: 21.869.703 đồng, Thẻ F Credit 3846236721 là 53.156.712 đồng. Ngoài ra ông Đinh Tuấn N còn phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S tiền lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 10-5-2025 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Bị đơn ông Đinh Tuấn N: Trong suốt quá trình tố tụng của vụ án, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông N không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết có hình thức, nội dung phù hợp với quy định pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng, nguyên đơn đã giải ngân khoản vay, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về tố tụng:
.Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S khởi kiện bị đơn là ông Đinh Tuấn N yêu cầu ông N trả cho ngân hàng tiền gốc và lãi theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ký ngày 05-3-2013 nên xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có địa chỉ đăng ký thường trú tại thành phố V và đã thay đổi địa chỉ nơi cư trú nhưng ông N không thông báo cho Ngân hàng được biết về nơi cư trú, nơi làm việc mới theo quy định nên được coi là cố tình giấu địa chỉ, căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 5-5-2017 của HĐTP-TANDTC, Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo địa chỉ trong hợp đồng tín dụng mà ngân hàng cung cấp là có căn cứ đúng quy định pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của các đương sự:
Tại phiên tòa, Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Đinh Tuấn N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về nội dung:
Xét tính hợp pháp của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S ký phê duyệt ngày 05-3-2013:
Căn cứ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của Ngân hàng ký phê duyệt ngày 05-3-2013 thì giữa chủ thẻ là ông Đinh Tuấn N và bên phát hành thẻ là Ngân hàng có sự thỏa thuận về việc cấp và sử dụng thẻ JCB JSpeedy Cre Gold 3723187633 và thẻ Family Credit 3846236721 với hạn mức sử dụng chung là 50.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Ngân hàng TMCP S đã giải ngân khoản vay 50.000.000 đồng cho ông N. Hội đồng xét xử nhận thấy hợp đồng tín dụng được giao kết hoàn tự nguyện, có nội dung, hình thức phù hợp với quy định tại Điều 117, Điều 119 Bộ luật Dân sự, Điều 90, Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng nên phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên.
Xét về số nợ gốc, nợ lãi nguyên đơn yêu cầu thanh toán theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S ký phê duyệt ngày 05-3-2013, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về tiền nợ gốc: Theo các điều khoản của Hợp đồng tín dụng ký kết giữa Ngân hàng và ông N cùng với bảng tóm tắt sao kê của hai thẻ tín dụng mà Ngân hàng cung cấp thì tính đến ngày 09-5-2025, ông N đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền 98.665.426 đồng; trong đó thẻ J 3723187633 là 39.021.426 đồng, thẻ F1 3846236721 là 59.644.000 đồng. Ông N đã thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền là 132.260.288 đồng, trong đó thẻ JCB Jspeedy Cre Gold 3723187633 là 51.392.906 đồng, thẻ F1 3846236721 là 80.867.382 đồng. Do đó, số nợ gốc còn lại ông N phải thanh toán tính đến ngày 09-5-2025 là: 25.066.656 đồng; trong đó thẻ J 3723187633 là 7.280.857 đồng, thẻ F1 3846236721 là 17.785.799 đồng.
Về nợ lãi: Căn cứ vào các Thông báo về việc thay đổi lãi suất và nguyên tắc tính lãi, phí thẻ tín dụng, mức lãi suất áp dụng đối với thẻ Family Credit và thẻ JCB Jspeedy Cre G là 2.50%/tháng, lãi suất quá hạn là: 3.75%. Tính đến ngày 09-5-2025 lãi quá hạn của Thẻ JCB Jspeedy Cre G là 21.869.703 đồng và thẻ Family Credit là 53.156.712 đồng. Tổng số tiền lãi mà ông N phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 09-5-2025 là: 75.026.415 đồng.
Như vậy, đủ căn cứ buộc ông N phải trả cho ngân hàng số tiền nợ gốc chưa trả, tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng, cụ thể tính đến ngày 09-5-2025 tổng số tiền là 100.093.071đ (Một trăm triệu, không trăm chín mươi ba ngàn, khồng trăm bảy mươi mốt đồng) trong đó: Nợ gốc: 25.066.656 đồng; Nợ lãi quá hạn: 75.026.415 đồng. Ngoài ra ông N còn phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tiền lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký kết kể từ ngày 10-5-2025 cho đến khi ông N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải nộp án phí.
Nguyên đơn không phải chịu án phí, hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, 147, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng.
Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Đinh Tuấn N.
Buộc ông Đinh Tuấn N phải thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại cổ phần S tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 09-5-2025) với tổng số tiền là 100.093.071 đồng (Một trăm triệu, không trăm chín mươi ba ngàn, không trăm bảy mươi mốt đồng) gồm:
+ Nợ gốc: 25.066.656 đồng, trong đó T2 JCB JSpeedy Cre Gold 3723187633 là 7.280.857 đồng, Thẻ F Credit 3846236721 là 17.785.799 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn: 75.026.415 đồng, trong đó Thẻ JCB JSpeedy Cre Gold 3723187633 là: 21.869.703 đồng, Thẻ F Credit 3846236721 là 53.156.712 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 10-5-2025), ông Đinh Tuấn N phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tiền lãi phát sinh theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng đã ký kết cho đến khi ông N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đinh Tuấn N phải nộp 5.004.604đ (Năm triệu không trăm lẻ bốn ngàn sáu trăm lẻ bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương Mại cổ phần S2 Tính số tiền MERGEFIELD số_tiền_biên_lai 2.200.000đ (hai triệu hai trăm ngàn đồng)ứng án phí đã nộp theo B lại thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002690 ngày 11-02-2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TP. Vũng Tàu; - Chi cục THADS TP. Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu: HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Hồng Hạnh |