vanban.org

Bản án 61/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1987; Và Anh Trịnh Hồng V, sinh năm: 1978; 2.

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005588 ngày 28/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho Chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Quyết định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1987; Và Anh Trịnh Hồng V, sinh năm: 1978; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 61/2024/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 14 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1987; Bị đơn: Anh Trịnh Hồng V, sinh năm: 1978; Đều có địa chỉ: Tổ 19b, khu 2b, phường N , thành phố V , tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1987; Và Anh Trịnh Hồng V, sinh năm: 1978; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và Anh Trịnh Hồng V xác định vợ chồng có 02 (Hai) con chung là Trịnh Lan H, sinh ngày 20/12/2006 và Trịnh Hải N, sinh ngày 06/11/2009. Chị Nguyễn Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trịnh Lan Hương, sinh ngày 20/12/2006 kể từ ngày 14/3/2024 đến khi thành niên. Anh Trịnh Hồng V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trịnh Hải Nhân, sinh ngày 06/11/2009 kể từ ngày 14/3/2024 đến khi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai. Chị Nguyễn Thị L và Anh Trịnh Hồng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị L và Anh Trịnh Hồng V không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị L đã nộp

-2-

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005588 ngày 28/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho Chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ