vanban.org

Bản án 61/2024/HS-ST — Hình sự

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 24/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đối với bị cáo Vũ Thị Hiền: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự;

Đối với bị cáo Nguyễn Thị Tân Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự; Đối với bị cáo Tr n Thị V: Căn c vào khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58, Điều 65 Bộ luật Hì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị Liên - phạm tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (điều 249 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Đối với bị cáo Vũ Thị Hiền: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2024/HS-ST
Ngày 24/5/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÒA BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đà Giang

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lan

Bà Ngô Thị Nh Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thái Bình – Th ký Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph H, tỉnh Hòa Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 24/5/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 57/2024/TLST-HS ngày 26/4/2024 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 64/2024/QĐXXST-HS ngày 09/5/2024 đối với các bị cáo:

1. Nguyễn Thị L (Tên gọi khác: Không c ), sinh ngày 11/10/1974 tại Phú Thọ. Nơi c trú: T 14, ph ng T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hoá (học vấn): 12/12; dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn H u T, sinh năm 1950 và bà V Thị Hoa, sinh năm 1953; Gia đình c 04 (b n) anh chị em, bị cáo là con th hai trong gia đình; c ch ng là Hoàng Ngọc T, sinh năm 1968, C 02 con: con lớn sinh năm 1994, con nh sinh năm 2003;

Tiền án: Không

Tiền sự: Ngày 25/9/2023 bị Công an ph ng T, thành phố H xử phạt vi phạm hành chính về hành vi Gây rối trật tự công cộng b ng hình th c phạt tiền 400.000 đ ng theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 10/QĐ-XPHC ngày 25/9/2023. Đ nộp phạt ngày 29/9/2023. Ch a đ c x a tiền sự.

Nhân thân: Không c .

Bị cáo bị tạm gi t ngày 23/12/2023 đến ngày 28/12/2023. T ngày 29/12/2023 đến nay bị cáo bị Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, Viện K sát nhân dân thành phố H, Tòa án nhân dân thành phố H áp dụng biện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi c trú, có m t tại phiên tòa.

2. Đinh Thị B nh H (Tên gọi khác: Không c ), sinh ngày: 10/01/1971 tại Hà Nội; Nơi c trú: Phố B i Nai, x Mông H a, thành phố H, Hòa Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Đinh Văn H (đ chết) và bà Phan Thị Ng, sinh năm 1944; Gia đình bị cáo có hai chị em, bị cáo là con th nhất trong gia đình; C ch ng là Nh Văn T, sinh năm 1964; C 02 (hai) con: Con lớn sinh năm 1992, con nh sinh năm 1997.

Tiền án, tiền sự: Không c .

Nhân thân: Không c .

Bị cáo bị tạm gi t ngày 23/12/2023 đến ngày 28/12/2023. T ngày 29/12/2023 đến nay bị cáo bị Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, Viện K sát nhân dân thành phố H, Tòa án nhân dân thành phố H áp dụng biện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi c trú, có m t tại phiên tòa.

3. Trần Thị V (Tên gọi khác: Không c ), sinh ngày 22/6/1963; Nơi c trú: T 13, ph ng T, thành phố H, Hòa Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 10/10; Dân tộc: Kinh; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Tr n Ngọc Q (Đ chết) và bà Lê Thị T (Đ chết); Gia đình bị cáo có 05 (năm) anh chị em, bị cáo là con th t trong gia đình; C ch ng là Tr n Văn Quý, Sinh năm: 1963; C 02 (hai) con: Con lớn sinh năm 1988, con nh sinh năm 1995.

Tiền án, tiền sự: Không c .

Nhân thân: Không c .

Bị cáo bị tạm gi t ngày ngày 23/12/2023 đến ngày 28/12/2023. T ngày 29/12/2023 đến nay bị cáo bị Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, Viện K sát nhân dân thành phố H, Tòa án nhân dân thành phố H áp dụng biện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi c trú, có m t tại phiên tòa.

4. Phan Thị H ng N (Tên gọi khác: Không c ), sinh ngày 27/4/1990; Nơi c trú: X m B, x M, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: M ng; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Phan Văn Th, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964; Gia đình bị cáo có 04 (bốn) chị em, bị cáo là con th ba trong gia đình; C ch ng là Đinh Văn H, sinh năm: 1988; c 02 (hai) con: Con lớn sinh năm 2011, con nh sinh năm 2017.

Tiền án, tiền sự: Không c .

Nhân thân: Không c .

Bị cáo bị tạm gi t ngày 23/12/2023 đến ngày 28/12/2023. T ngày 29/12/2023 đến nay bị cáo bị Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, Viện K sát nhân dân thành phố H, Tòa án nhân dân thành phố H áp dụng biện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi c trú, có m t tại phiên tòa.

5. Nguyễn Thị

(Tên gọi khác: không c ), sinh ngày: 05/5/1970 tại Hòa Bình; Nơi c trú: X m Trung Thành, x Mông H a, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 7/12; Dân tộc: M ng; Giới tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn B (đ chết) và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1938; Gia đình bị cáo có 05 (năm) anh chị em, bị cáo là con th t trong gia đình; C ch ng là Nguyễn Văn Ngh, sinh năm: 1970; C 02 (hai) con: Con lớn sinh năm 1994, con nh sinh năm 1998.

Tiền án, tiền sự: Không c .

Nhân thân: Không c .

Bị cáo bị tạm gi t ngày 23/12/2023 đến ngày 28/12/2023. T ngày 29/12/2023 đến nay bị cáo bị Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, Viện K sát nhân dân thành phố H, Tòa án nhân dân thành phố H áp dụng biện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi c trú, có m t tại phiên tòa.

6. Nguyễn Văn H (Tên gọi khác: Không c ), sinh ngày 10/7/1976; Nơi c trú: X m Nai B n, x Mông H a, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Văn S (đ chết) và bà Đào Thị L, Sinh năm 1937; Gia đình bị cáo có 05 (năm) anh chị em, bị cáo là con th ba trong gia đình; C v là Nguyễn Thị T, sinh năm: 1983; C 03 (ba) con: Con lớn sinh năm 2011, con nh sinh năm 2017.

Tiền án, tiền sự: Không c .

Nhân thân: Ngày 30/5/2022 bị Công an thành phố H xử phạt vi phạm hành chính về hành vi Đánh bạc b ng hình th c phạt tiền 1.500.000đ theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 144/QĐ-XPHC ngày 30/7/2022. Đ nộp phạt ngày 10/8/2022.

Bị cáo bị tạm gi t ngày 23/12/2023 đến ngày 28/12/2023. T ngày 29/12/2023 đến nay bị cáo bị Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, Viện K sát nhân dân thành phố H, Tòa án nhân dân thành phố H áp dụng biện pháp ngăn ch n cấm đi kh i nơi c trú, có m t tại phiên tòa.

Người tham gia t tụng khác:

Ng i làm ch ng: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1966; trú tại: t 13, ph ng Tân Thịnh, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ c t m tắt nh sau:

Nguyễn Thị L c mối quan hệ quen biết và th ng xuyên L lạc qua zalo với Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Đinh Thị Bình H và Nguyễn Xuân T. Nguyễn Thị L đ thống nhất với V, H, N, Tuấn c ng đánh bạc với nhau d ới hình th c ghi số lô, số đề trái quy định của Nhà n ớc. Các bên thống nhất: Căn c vào kết quả x số kiến thiết miền Bắc đ c mở th ởng trong ngày để xác định thắng, thua và thanh toán. L th a thuận với V, N, H, T nhận các số lô, số đề và khuyến mại nh sau: Đối với đề 02 số đ u, đề 02 số cuối, đề 03 số L nhận 73% số tiền mua bán, nếu trúng th ởng đề 02 số đ u, đề 02 số cuối L trả th ởng gấp 70 l n số tiền mua bán/1 số đề, đề 3 số trả th ởng gấp 400 l n; Đối với lô 27 giải L nhận với giá 22.000 đ ng/1 điểm, lô xiên 8.000 đ ng/1 điểm của Tr n Thị V; L nhận với giá 23.000 đ ng/1 điểm, lô xiên 10.000 đ ng/1 điểm của Phan Thị H ng N; L nhận với giá 21.800 đ ng/1 điểm của Đinh Thị Bình H. Nếu trúng th ởng với lô 27 giải đ c trả th ởng 80.000 đ ng/01 điểm (nếu tr ng 02 giải, 03 giải thì số tiền t ơng ng gấp 02 l n, 03 l n); với lô xiên nếu trúng đ c trả th ởng: xiên 2 là: 100.000 đ ng/01 điểm, xiên 3 là: 400.000 đ ng/01 điểm, xiên 4 là: 1.200.000 đ ng/01 điểm. Xác nhận việc mua bán b ng cách ấn vào biểu t ng hình trái tim màu đ bên d ới tin nhắn ho c trả l i “OK”.

Đối với Đinh Thị Bình H, c mối quan hệ quen biết và th a thuận nhận số lô, số đề của Nguyễn Thị Kiểm và Nguyễn Văn H theo m c khuyến mại và trả th ởng nh sau: Đối với đề 02 số đ u, đề 02 số cuối, đề 03 số H nhận 73% số tiền mua bán, nếu trúng th ởng đề 02 số đ u, đề 02 số cuối H trả th ởng gấp 70 l n số tiền mua bán/1 số đề, đề 3 số trả th ởng gấp 400 l n/1 số đề; Đối với lô 27 giải H nhận 22.000 đ ng/01 điểm và lô xiên nhận 9.000 đ ng/01 điểm. Nếu trúng th ởng với lô 27 giải đ c trả th ởng 80.000 đ ng/01 điểm (nếu tr ng 02 giải, 03 giải thì số tiền t ơng ng gấp 02 l n, 03 l n); với lô xiên nếu trúng đ c trả th ởng: xiên 2 là: 100.000 đ ng/01 điểm, xiên 3 là: 400.000 đ ng/01 điểm, xiên 4 là: 1.200.000 đ ng/01 điểm. Xác nhận việc mua bán b ng cách ấn vào biểu t ng hình trái tim màu đ bên d ới tin nhắn.

Để phục vụ cho việc thu gom số lô, số đề, Nguyễn Thị L sử dụng một điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A6, số Imei 1: 356472095267721, số Imei 2: 3564730095267729, bên trong c sim, số thuê bao là 0866970745, đăng nhập tài khoản Zalo “Hải Tiến” nhắn tin trao đ i và nhận bảng t ng h p số lô, số đề t tài khoản Zalo “Bà già” của Tr n Thị V và t tài khoản Zalo “Th i tiết” của Phan Thị H ng N; Sử dụng điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813602367722, số Imei 2: 356766632367724, bên trong c sim, số thuê bao là 0852070936, đăng nhập tài khoản Zalo “Văn Gấu” nhắn tin trao đ i và nhận bảng t ng h p số lô, số đề t tài khoản Zalo “Hang Dinh” của Đinh Thị Bình H và t tài khoản Zalo “Cu tít” của Nguyễn Xuân T. Bị cáo Đinh Thị Bình H sử dụng điện thoại di động nh n hiệu Iphone 12 Promax, số Imei 1: 358598934073918, số Imei 2: 358598934142093, bên trong c sim, số thuê bao là 0912479234, đăng nhập tài khoản Zalo “Hang Dinh” để nhận bảng t ng h p số lô, số đề t tài khoản zalo “Kiểm” của Nguyễn Thị Kiểm và t tài khoản Zalo “H T” của Nguyễn Văn H.

Về cách th c chuyển số lô, đề đ c các đối t ng thoả thuận thông qua tin nhắn zalo ho c gọi điện trực tiếp để trao đ i. Số tiền thắng, thua s đ c thanh toán b ng tiền m t ho c chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng vào ngày hôm sau, sau khi kết quả x số kiến thiết miền Bắc c ng ngày mở th ởng.

Ngày 22/12/2023, tại t 13, ph ng T, thành phố H, Cơ quan CSĐT Công an tỉnh Hoà Bình kiểm tra theo thủ tục hành chính đối với Tr n Thị V và phát hiện các đối t ng đ thực hiện hành vi t ch c đánh bạc và đánh bạc d ới hình th c mua bán số lô, đề với nhau và với nh ng ng i L quan. Quá trình làm việc, Nguyễn Thị L và các bị cáo đ tự nguyện đến Cơ quan Công an đ u thú và khai nhận về hành vi phạm tội của bản thân. L i khai của Nguyễn Thị L ph h p với l i khai của các bị cáo và tài liệu, ch ng c khác do cơ quan điều tra thu thập đ c, cụ thể nh sau:

1. Nguy n Th L thực hiện hành vi tổ ch c đánh bạc với Tr n Th V, Phan Th H ng N, Đinh Th Bình H và Nguy n uân T vào ngày 22/12/2023, nh sau:

- Nguyễn Thị L sử dụng điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A6, số Imei 1: 356472095267721, số Imei 2: 3564730095267729, lắp sim 0866970745, đăng nhập tài khoản Zalo “Hải Tiến” nhận tin nhắn hình ảnh bảng t ng h p số lô, số đề do Trần Văn V d ng tài khoản Zalo “Bà già” gửi đến zalo “Hải Tiến” cho Nguyễn Thị L các số lô, số đề t ơng ng số tiền là 12.440.000 đ ng; Đối chiếu với kết quả x số kiến thiết miền Bắc mở th ởng trong ngày 22/12/2023, V trúng đề 02 số cuối (số 11) là: 21.000 đ ng x 70 l n 1.470.000 đ ng; trúng đề 02 số đ u giải (số 76) là: 6.000 đ ng x 70 l n 420.000 đ ng; trúng lô 27 giải (số 79 và 23 m i số 5 điểm) là: 10 điểm x 80.000 đ ng/1 điểm 800.000 đ ng. T ng số tiền Nguyễn Thị L phải trả th ởng cho V số tiền là 2.690.000 đ ng. T ng số tiền L và V đánh bạc với nhau ngày 22/12/2023 đ c tính là 15.130.000 đ ng.

- Nguyễn Thị L nhận tin nhắn hình ảnh bảng t ng h p số lô, số đề do Phan Thị H ng N d ng tài khoản Zalo “Th i tiết” gửi đến zalo “Hải Tiến” cho Nguyễn Thị L các số lô, số đề t ơng ng số tiền là 11.493.000 đ ng; Đối chiếu với kết quả x số kiến thiết miền Bắc mở th ởng trong ngày 22/12/2023, N trúng th ởng số lô 27 giải (số 14) là: 10 điểm x 80.000 đ ng/1 điểm 800.000 đ ng. Nguyễn Thị L phải trả th ởng cho N số tiền là 800.000 đ ng. T ng số tiền L và N đánh bạc với nhau ngày 22/12/2023 đ c tính là 12.293.000 đ ng.

- Nguyễn Thị L sử dụng điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813602367722, số Imei 2: 356766632367724, lắp sim 0852070936, đăng nhập tài khoản Zalo “Văn Gấu” nhận tin nhắn số lô, số đề t tài khoản Zalo “Hang Dinh” của Đinh Thị B nh H t ơng ng số tiền là 3.107.000đ. Đối chiếu với kết quả x số kiến thiết miền Bắc mở th ởng trong ngày 22/12/2023, Nguyễn Thị L không phải trả th ởng cho Đinh Thị Bình H. T ng số tiền L và H đánh bạc với nhau ngày 22/12/2023 đ c tính là 3.107.000 đ ng (Bút l c 182).

- Nguyễn Thị L sử dụng điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A12, đăng nhập tài khoản Zalo “Văn Gấu” nhận số lô, số đề t tài khoản Zalo “Cu tít” của Nguyễn Xuân T t ơng ng với số tiền là 1.900.000đ. Đối chiếu với kết quả x số kiến thiết miền Bắc mở th ởng trong ngày 22/12/2023, Nguyễn Thị L không phải trả th ởng cho Nguyễn Xuân T. T ng số tiền L và Tuấn đánh bạc với nhau ngày 22/12/2023 đ c tính là 1.900.000đ. (Bút l c 183)

T ng số tiền mà Nguyễn Thị L đ thu gom ngày 22/12/2023 là 28.940.000 đ ng. Đối chiếu với kết quả x số miền Bắc mở th ởng c ng ngày thì t ng số tiền trúng lô, đề mà Nguyễn Thị L phải thanh toán là 3.490.000 đ ng. Nh vậy, t ng số tiền mà Nguyễn Thị L phải chịu trách nhiệm về hành vi t ch c đánh bạc là 32.430.000 đ ng.

Về thanh toán tiền, toàn bộ số tiền mua, bán số lô, số đề và tiền trúng th ởng gi a Nguyễn Thị L, Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Đinh Thị Bình H và Nguyễn Xuân T ch a thanh toán tiền cho nhau.

2. Hành vi T ch c đánh ạc ng hình th c mua án s lô, đề trái phép và s tiền đánh ạc giữa Đinh Thị Bình H và Nguyễn Thị Kiểm, Nguyễn V n H vào ngày

như sau:

- Đinh Thị Bình H sử dụng điện thoại di động nh n hiệu Iphone 12 Promax, số Imei 1: 358598934073918, số Imei 2: 358598934142093, lắp sim 0912479234, đăng nhập tài khoản Zalo “Hang Dinh” để nhận tin nhắn hình ảnh bảng t ng h p số lô, số đề do Nguyễn Thị d ng tài khoản Zalo “Kiểm” gửi đến tài khoản Zalo “Hang Dinh” cho Đinh Thị Bình H các số lô, số đề t ơng ng với số tiền là 8.450.000 đ ng. Đối chiếu với kết quả x số kiến thiết miền Bắc mở th ởng trong ngày 22/12/2023, Kiểm trúng đề (số 11) là: 25.000 đ ng x 70 l n = 1.750.000 đ ng; trúng lô 27 giải là các số 28, 51, 52, 68, 90, 91 và 92, t ng số điểm trúng th ởng 48 điểm x 80.000 đ ng/1 điểm 3.480.000 đ ng. T ng số tiền H phải trả th ởng cho K là 5.590.000 đ ng. T ng số tiền H và K đánh bạc với nhau ngày 22/12/2023 đ c tính là 14.040.000 đ ng.

- Đinh Thị Bình H sử dụng điện thoại di động nh n hiệu Iphone 12 Promax, đăng nhập tài khoản Zalo “Hang Dinh” nhận số lô 49, 94 m i số 170 điểm. Số tiền (170 x 2) x 22.000 đ ng/1 điểm 7.480.000 đ ng t tài khoản Zalo “H T” của Nguyễn Văn H. Sau đ H chuyển cho L 140 điểm x 21.800 đ ng/1 điểm 3.052.000 đ ng, gi lại 200 điểm x 22.000 đ ng 4.400.000 đ ng.

T ng số tiền mà Đinh Thị Bình H đ thu gom số lô, số đề của Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn H vào ngày 22/12/2023 với t ng số tiền là 15.930.000 đ ng. Đối chiếu với kết quả x số miền Bắc mở th ởng c ng ngày thì t ng số tiền trúng lô, đề mà Đinh Thị Bình H phải thanh toán là 5.590.000 đ ng. Nh vậy, t ng số tiền mà Đinh Thị Bình H phải chịu trách nhiệm về hành vi t ch c đánh bạc là 21.520.000 đ ng.

Về thanh toán tiền, toàn bộ số tiền mua, bán số lô, số đề và tiền trúng th ởng gi a Nguyễn Thị L, Đinh Thị Bình H, Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn H ch a thanh toán tiền cho nhau.

Vật ch ng thu gi g m:

- 01 (một) chiếc máy tính bảng Ipad mini4, số Imei: 35927506-7426291 thu gi của Tr n Thị V;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A6, số Imei 1: 356472095267721, số Imei 2: 3564730095267729 và 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813602367722, số Imei 2: 356766632367724 do Nguyễn Thị L giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu OPPO A15, số Imei 1: 866983054348750, số Imei 2: 866983054348743 do Phan Thị H ng N giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Iphone 12 Promax, số Imei 1: 358598934073918, số Imei 2: 358598934142093 do Đinh Thị Bình H giao nộp;

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A31, số Imei 1: 357985640192, Imei 2: 358356560192589 do Nguyễn Thị K giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy M51, số Imei 1: 353544563787357, số Imei 2: 353914473787351 do Nguyễn Văn H giao nộp.

Tất cả các vật ch ng trên đ c chuyển đến Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H để ch xử lý theo quy định.

- Đối với 03 (ba) t giấy c ghi các số lô, số đề thu gi của Tr n Thị V; 01 (một) t giấy A4, hai m t ghi các số lô, số đề do Phan Thị H ng N giao nộp Cơ quan điều tra, đ c chuyển theo h sơ vụ án.

- Đối với chiếc điện thoại di động Iphone 6, màu đen do ông Nguyễn Xuân T sử dụng để nhắn tin mua số lô, số đề của Nguyễn Thị L, ch a thu gi đ c. Cơ quan điều tra đ ra Quyết định truy tìm vật ch ng, khi tìm đ c s xử lý theo quy định của pháp luật.

Tại Kết luận điều tra số 39/BKL-ĐCSHS của cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H ngày 29/3/2024 và văn bản số 524/ĐCSHS ngày 31/3/2024 về việc b sung, đinh chính bản kết luận điều tra đề nghị truy tố ngày 31/3/224, kết luận:

Nguyễn Thị L đ t ch c đánh bạc d ới hình th c trực tiếp bán số lô, số đề và thu gom số lô, số đề của Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Đinh Thị Bình H và Nguyễn Xuân T với t ng số tiền là 32.430.000 đ ng (bán số lô, số đề với số tiền là 28.940.000 đ ng, trúng th ởng với số tiền là 3.490.000đ).

Đinh Thị Bình H đ t ch c đánh bạc d ới hình th c trực tiếp bán và thu gom số lô, số đề của Nguyễn Thị K và Nguyễn Văn H với t ng số tiền là 21.520.000 đ ng (bán số lô, số đề với số tiền là 15.930.000 đ ng, trúng th ởng với số tiền là 5.590.000 đ ng) và thực hiện hành vi đánh bạc với Nguyễn Thị L với t ng số tiền là 3.107.000 đ ng (mua số lô số đề với số tiền 3.107.000 đ ng, không trúng th ởng).

Tr n Thị V đ thực hiện hành vi mua, bán số lô số đề với Nguyễn Thị L với t ng số tiền là 15.130.000 đ ng (thu gom bán số lô, số đề với số tiền 12.440.000 đ ng; trúng th ởng với số tiền là 2.690.000 đ ng).

Phan Thị H ng N đ thực hiện hành vi đánh bạc c ng Nguyễn Thị L với t ng số tiền là 12.293.000 đ ng (mua số lô, số đề với số tiền 11.493.000 đ ng; trúng th ởng với số tiền là 800.000 đ ng).

Nguyễn Thị K đ thực hiện hành vi đánh bạc c ng Đinh Thị Bình H với t ng số tiền là 14.040.000 đ ng (mua số lô, số đề với số tiền là 8.450.000 đ ng, trúng th ởng với số tiền là 5.590.000 đ ng).

Nguyễn Văn H đ thực hiện hành vi đánh bạc c ng Đinh Thị Bình H với t ng số tiền là 7.480.000 đ ng (mua số lô với số tiền là 7.480.000 đ ng, không trúng th ởng).

Hành vi của Nguyễn Thị L, Đinh Thị Bình H đ đủ yêu tố cấu thành hành vi t ch c đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự năm 2015.

Hành vi của Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn H đ đủ yêu tố cấu thành hành vi Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự năm 2015.

Đối với hành vi của Nguyễn Xuân T, Đinh Thị Bình H vào ngày 22/12/2023 đ tham gia mua, bán số lô, số đề với bị cáo Nguyễn Thị L. Tuy nhiên, số tiền đánh bạc của m i ng i d ới 5.000.000 đ ng (trong đ : Nguyễn Xuân T mua số lô, số đề của L với số tiền là 1.900.000 đ ng; Đinh Thị Bình H mua số lô, số đề của L với số tiền là 3.107.000đ), bản thân nh ng ng i này ch a bị xử phạt vi phạm hành chính ho c bị kết án t về các tội Đánh bạc, T ch c đánh bạc. Hành vi đánh bạc d ới hình th c mua bán số lô, số đề ngày 22/12/2023 của các đối t ng trên ch a đến m c phải truy c u trách nhiệm hình sự nên Cơ quan điều tra đ ra Quyết định xử phạt hành chính đối với Nguyễn Xuân T, Đinh Thị Bình H theo quy định.

Bản Cáo trạng số 61/CT-VKSTPHB ngày 25/4/2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình truy tố bị cáo Nguyễn Thị L, Đinh Thị Bình H về tội T ch c đánh bạc theo khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự; truy tố các bị cáo: Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn H về tội Đánh bạc theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Tại phiên tòa, tất cả các bị cáo th a nhận hành vi phạm tội của mình nh cáo trạng đ truy tố, các bị cáo nhận tội, không kêu oan.

Nguyễn Xuân T tham gia đánh bạc xác nhận đ đánh bạc số tiền 1.900.000 (một triệu chín trăm nghìn) đ ng do Nguyễn Thị L là ng i bán số lô, số đề. Tuấn đ bị xử phạt vi phạm hành chính. Tại phiên tòa, Tuấn công nhận nh ng l i khai L quan đến hành vi đánh bạc của bản thân do bị cáo L là ng i ghi số đề, số lô là đúng.

ki n c a đại diện Viện K sát:

Kiểm sát viên thực hành quyền công tố tại phiên tòa gi nguyên nội dung quyết định truy tố, tội danh và điều luật áp dụng đối với các bị cáo.

Về nhân thân và vai trò của các bị cáo: Bị cáo Nguyễn Thị L là ng i gi vai trò chính, c m đ u việc t ch c đánh bạc và c 01 tiền sự; bị cáo H t ch c đánh bạc số tiền ít hơn bị cáo L. Các bị cáo Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K thực hiện hành vi cấu thành tội đánh bạc nH đều c nhân thân tốt. Riêng bị cáo Nguyễn Văn H đ đ c x a tiền sự và số tiền đánh bạc thấp nhất, gi vai trò th yếu. Các bị cáo đều gi vai trò là đ ng phạm, thực hành tích cực. Tuy nhiên căn c vào số tiền các bị cáo tham gia vào hành vi phạm tội và h ởng l i bất chính số tiền t ơng ng với vai trò của bị cáo trong vụ án.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Tất cả các bị cáo đều không c tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự:

Bị cáo Nguyễn Thị L: Quá trình điều tra bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; sau khi phạm tội đ đến cơ quan công đ u thú và tự nguyện nộp số tiền h ởng l i bất chính; bị cáo th ng xuyên ốm đau bệnh tật. Đây là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Tuy nhiên Nguyễn Thị L c 01 tiền sự: ngày 25/9/2023 bị Công an ph ng T, thành phố H xử phạt vi phạm hành chính về hành vi Gây rối trật tự công cộng b ng hình th c phạt tiền 400.000đ theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 10/QĐ-XPHC ngày 25/9/2023. Đ nộp phạt ngày 29/9/2023. Bị cáo ch a đ c x a tiền sự lại còn c hành vi phạm tội t ch c đánh bạc nên c n cách ly bị cáo ra kh i đ i sống x hội một th i gian mới đảm bảo răn đe.

Bị cáo Đinh Thị Bình H: Bị cáo c nhân thân tốt, ch a c tiền án, tiền sự, quá trình điều tra bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; sau khi phạm tội đ đ u thú và tự nguyện nộp số tiền h ởng l i bất chính. Gia đình bị cáo c ng i c công với cách mạng (bác ruột là liệt s , cậu ruột đ c Chủ tịch n ớc t ng Huân ch ơng chiến công hạng ba, bố ch ng bị cáo đ c t ng Huân ch ơng kháng chiến hạng nhì), hoàn cảnh của bị cáo là lao động chính. Đây là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Bị cáo Tr n Thị V, quá trình điều tra bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội l n đ u thuộc tr ng h p ít nghiêm trọng; sau khi phạm tội đ đ u thú. Đây là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Bị cáo Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K: Quá trình điều tra bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội l n đ u thuộc tr ng h p ít nghiêm trọng; sau khi phạm tội đ đ u thú và đ tự nguyện nộp số tiền h ởng l i bất chính. Đây là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Đối với bị cáo Nguyễn Văn H: Quá trình điều tra bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội l n đ u thuộc tr ng h p ít nghiêm trọng; sau khi phạm tội đ đ u thú, nộp lại số tiền h ởng l i bất chính là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Đại diện Viện K sát đề nghị:

- Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thị L và bị cáo Đinh Thị Bình H phạm Tội t ch c đánh bạc.

Đối với bị cáo Nguyễn Thị L: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 322; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ luật hình sự, xử phạt bị cáo Nguyễn Thị L 12 (m i hai) tháng t đến 15 (m i lăm) tháng t .

Đối với bị cáo Đinh Thị Bình H: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 322; Áp dụng điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38; Điều 58, Điều 65 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo H t 12 (m i hai) đến 15 (m i lăm) tháng t nH cho h ởng án treo và ấn định th i gian thử thách;

- Tuyên bố các bị cáo Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn H phạm tội đánh bạc;

Đối với bị cáo Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K: Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38; Điều 58, Điều 65 Bộ luật hình sự: Xử phạt bị cáo Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K t 09 (chín) đến 12 (m i hai) tháng t nH cho h ởng án treo và ấn định th i gian thử thách đối với các bị cáo.

Đối với bị cáo Nguyễn Văn H: Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 38, Điều 65 Bộ luật hình sự: Xử phạt bị cáo H t 06 (sáu) đến 9 (chín) tháng t nH cho h ởng án treo và ấn định th i gian thử thách.

Về hình phạt b sung: Do các bị cáo không c công việc, thu nhập n định nên không áp dụng hình phạt b sung là hình phạt tiền đối với các bị cáo.

Về xử lý vật ch ng: Đề nghị Hội đ ng x t xử áp dụng Điều 47 của Bộ luật hình sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự:

Tuyên tịch thu xung công:

- 01 (một) chiếc máy tính bảng Ipad mini4, số Imei: 35927506-7426291 thu gi của Tr n Thị V;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A6, số Imei 1: 356472095267721, số Imei 2: 3564730095267729 và 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813602367722, số Imei 2: 356766632367724 do Nguyễn Thị L giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu OPPO A15, số Imei 1: 866983054348750, số Imei 2: 866983054348743 do Phan Thị H ng N giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Iphone 12 Promax, số Imei 1: 358598934073918, số Imei 2: 358598934142093 do Đinh Thị Bình H giao nộp;

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A31, số Imei 1: 357985640192, Imei 2: 358356560192589 do Nguyễn Thị K giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy M51, số Imei 1: 353544563787357, số Imei 2: 353914473787351 do Nguyễn Văn H giao nộp.

Các tang vật trên hiện đang đ c l u gi tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình

- Đối với 03 (ba) t giấy c ghi các số lô, số đề thu gi của Tr n Thị V; 01 (một) t giấy A4, hai m t ghi các số lô, số đề do Phan Thị H ng N giao nộp Cơ quan điều tra, đ c chuyển theo h sơ vụ án, đề nghị tiếp tục l u gi trong h sơ vụ án.

- Đối với chiếc điện thoại di động Iphone 6, màu đen do ông Nguyễn Xuân T sử dụng để nhắn tin mua số lô, số đề của Nguyễn Thị L, ch a thu gi đ c. Cơ quan điều tra đ ra Quyết định truy tìm vật ch ng, khi nào tìm đ c s xử lý theo quy định của pháp luật.

Truy thu xung công qu Nhà n ớc số tiền h ởng l i bất chính của các bị cáo, cụ thể: Bị cáo Nguyễn Thị L là 3.490.000 (Ba triệu b n trăm chín m i nghìn) đ ng; Bị cáo Đinh Thị Bình H là 8.697.000 (tám triệu sáu trăn chín m i bảy nghìn) đ ng; Bị cáo Tr n Thị V là 12.440.000 (m i hai triệu b n trăm b n m i nghìn) đ ng; Bị cáo Phan Thị H ng N là 11.493.000 (m i một triệu b n trăm chín m i ba nghìn) đ ng (mua số lô, đề của L); Bị cáo Nguyễn Thị K là 8.450.000 (tám triệu b n trăm năm m i nghìn) đ ng; Bị cáo Nguyễn Văn H là 7.480.000 (Bảy triệu b n trăm tám m i nghìn) đ ng.

Về án phí: Buộc các bị cáo phải chịu án phí hình sự theo quy định của pháp luật.

Các ý kiến tranh luận:

Các bị cáo nhận thấy đề nghị của Viện K sát về tội danh của bị cáo là đúng, hình phạt hoàn toàn ph h p nên không c ý kiến tranh luận.

Bị cáo n i l i sau c ng:

Bị cáo Nguyễn Thị L: Bị cáo thấy vô c ng ân hận về hành vi của mình, mong HĐXX xem x t hoàn cảnh của bị cáo bệnh tật, giảm nh hình phạt cho bị cáo.

Bị cáo Đinh Thị Bình H: Bị cáo nhận th c đ c hành vi của bị cáo là sai trái, vô c ng hối hận. Bị cáo mong Hội đ ng x t xử xem x t hoàn cảnh bi cáo phải phụng d ng, chăm s c hai m già giảm nh hình phạt cho bị cáo. Bi cáo c m già

Bị cáo Tr n Thị V: Bị cáo nhận thấy hành vi của bản thân là sai trái, bị cáo s cố gắng sửa ch a. Mong Hội đ ng x t xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.

Bị cáo Phan Thị H ng N: Bị cáo đ nhận th c đ c sai l m. Mong Hội đ ng x t xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.

Bị cáo Nguyễn Thị K: Bị cáo nhận thấy hành vi của bản thân là sai trái. Mong Hội đ ng x t xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.

Bị cáo Nguyễn Văn H: Bị cáo nhận thấy mình đ sai. Mong Hội đ ng x t xử giảm nh hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đ đ c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng x t xử nhận định nh sau:

Về t t ng: Hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ đ c thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố nh ng ng i tham gia tố tụng không c khiếu nại, tố cáo hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng và ng i tiến hành tố tụng.

Về căn c xác đ nh tội danh, điều luật áp d ng đ i với b cáo: Tại cơ quan điều tra và tại phiên tòa, bị cáo đ th a nhận hành vi phạm tội của mình. L i khai của bị cáo ph h p với l i khai của ng i làm ch ng và các tài liệu, ch ng c khác c trong h sơ vụ án, c đủ cơ sở kết luận:

Trong ngày 22/12/2023 Nguyễn Thị L, Đinh Thị Bình H đ t ch c đánh bạc b ng hình th c ghi số lô, số đề cụ thể: Nguyễn Thị L t ch c đánh bạc b ng hình th c trực tiếp bán số lô, số đề và thu gom số lô, số đề của Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Đinh Thị Bình H và Nguyễn Xuân T với t ng số tiền là 32.430.000 (Ba m i hai triệu b n trăm ba m i nghìn) đ ng (Trong đ : bán số lô, số đề với số tiền là 28.940.000 đ ng. trúng th ởng số tiền là 3.490.000 đ ng); Đinh Thị Bình H đ t ch c đánh bạc d ới hình th c trực tiếp bán và thu gom số lô, số đề của Nguyễn Thị K và Nguyễn Văn H với t ng số tiền là 21.520.000đ (bán số lô, số đề với số tiền là 15.930.000đ, trúng th ởng với số tiền là 5.590.000đ) và thực hiện hành vi đánh bạc với Nguyễn Thị L với t ng số tiền là 3.107.000đ (mua số lô số đề với số tiền 3.107.000đ, không trúng th ởng) nh m h ởng l i bất chính.

C ng trong ngày 22/12/2023, các bị cáo Tr n Thị V, Phan Thị H ng N; Nguyễn Thị K; Nguyễn Văn H đ thực hiện hành vi đánh bạc b ng hình th c mua số lô, số đề cụ thể: Tr n Thị V đ thực hiện hành vi mua, bán số lô số đề với Nguyễn Thị L với t ng số tiền là 15.130.000đ (thu gom số lô, số đề với số tiền 12.440.000đ; trúng th ởng với số tiền là 2.690.000đ); Phan Thị H ng N đ thực hiện hành vi đánh bạc c ng Nguyễn Thị L với t ng số tiền là 12.293.000đ (mua số lô, số đề với số tiền 11.493.000đ; trúng th ởng với số tiền là 800.000đ); Nguyễn Thị K đ thực hiện hành vi đánh bạc c ng Đinh Thị Bình H với t ng số tiền là 14.040.000đ (mua số lô, số đề với số tiền là 8.450.000đ, trúng th ởng với số tiền là 5.590.000đ); Nguyễn Văn H đ thực hiện hành vi đánh bạc c ng Đinh Thị Bình H với t ng số tiền là 7.480.000 đ ng (mua số lô với số tiền là 7.480.000đ, không trúng th ởng) nh m h ởng l i bất chính,

Hành vi của các bị cáo Nguyễn Thị L, Đinh Thị Bình H đ cấu thành tội T ch c đánh bạc. Cáo trạng truy tố bị cáo về tội t ch c đánh bạc theo điểm c khoản 1 Điều 322 của Bộ luật hình sự là c căn c , đúng ng i, đúng tội.

Hành vi của các bị cáo Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn H đ cấu thành tội đánh bạc. Cáo trạng truy tố các bị cáo về tội đánh bạc theo khoản 1 Điều 321 của Bộ luật hình sự là c căn c , đúng ng i, đúng tội.

Về tính chất, m c độ hành vi phạm tội, năng lực ch u trách nhiệm hình sự của cácb cáo: Hành vi của các bị cáo là nguy hiểm cho x hội, xâm phạm đến trật tự an toàn công cộng là khách thể đ c pháp luật hình sự bảo vệ, gây ảnh h ởng đến trật tự an toàn x hội. Các bị cáo là ng i c đủ năng lực trách nhiệm hình sự, do hám l i bất chính đ thực hiện hành vi t ch c đánh bạc, đánh bạc d ới hình th c t ch c ghi số lô, số đề và mua số lô số đề đ c thua b ng tiền. C n c m c án khiêm khắc, t ơng x ng với hành vi phạm tội mà các bị cáo đ gây ra để giáo dục các bị cáo.

Đối với bị cáo Nguyễn Thị L là ng i c m đ u t ch c đánh bạc. Bị cáo L c nhân thân không tốt (c 01 tiền sự) nên phải nghiêm trị, áp dụng hình phạt t cách ly kh i x hội một th i gian mới đảm bảo sự răn đe và phòng ng a chung.

Các bị cáo Đinh Thị Bích H, Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K là ng i c nhân thân tốt, bị cáo Nguyễn Văn H đ đ c x a tiền sự. Các bị cáo đều l n đ u phạm tội, tr ớc khi bị xử lý về hành vi t ch c đánh bạc, đánh bạc ngày 22/12/2023 các bị cáo ch a t ng c tiền án, tiền sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo thành khẩn khai báo; x t thấy các bị cáo phạm tội l n đ u; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; các bị cáo đều c nhiều tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự, nên không c n thiết phải cách ly bị cáo ra kh i đ i sống x hội. Các bị cáo đ thực hiện nộp số tiền t ch c đánh bạc, đánh bạc nh m khắc phục hậu quả nên áp dụng hình phạt t c điều kiện cũng đảm bảo ý ngh a của hình phạt, đủ để cải tạo, giáo dục bị cáo thành công dân tốt.

Đại diện Viện K sát đề nghị xử phạt các bị cáo hình phạt t là ph h p so với tính chất, m c độ hành vi phạm tội và hậu quả tội phạm mà bị cáo đ gây ra. Tuy nhiên bị cáo L tình trạng s c kh e không tốt, đang trong quá trình điều trị bệnh ung th k o dài nhiều năm, x t thấy cho bị cáo h ởng m c hình phạt đ u khung hình phạt cũng đủ để bị cáo trong th i gian chấp hành hình phạt trong t tự suy ngh , tự cải tạo, sửa đ i và trở thành công dân tốt.

Riêng đối với bị cáo Đinh Thị Bình H thực hiện hành vi t ch c đánh bạc, đ ng th i trong ngày 22/12/2023 c hành vi đánh bạc số tiền 3.107.000 đ ng ch a đủ cấu thành tội phạm đánh bạc đ bị cơ quan cảnh sát điêu tra xử phạt vi phạm hành chính. Do hành vi bị xử phạt đ ng th i c ng ngày thực hiện hành vi t ch c đánh bạc, quyết định xử phạt hành chính c sau khi thực hiện hành vi phạm tội t ch c đánh bạc nên áp dụng nguyên tắc c l i cho bị cáo không xem x t là tiền sự trong vụ án hình sự này. Bị cáo Đinh Thị Bình H c nhiều tình tiết giảm nh , gia đình c nhiều ng i c công với cách mạng x t thấy áp dụng m c hình phạt đ u khung hình phạt và áp dụng hình phạt t c điều kiện, không c n cách ly kh i đ i sống x hội cũng đảm bảo giáo dục, cải tạo bị cáo thành công dân tốt.

ét về vai trò của t ng b cáo trong v án:

Nguyễn Thị L, Đinh Thị Bình H là ng i c vai trò chính, c m đ u, t ch c đánh bạc nh m thu l i bất chính. Trong ngày 22/12/2023 L đ t ch c đánh bạc số tiền là 32.430.000 (Ba m i hai triệu b n trăm ba m i nghìn) đ ng và H đ t ch c đánh bạc số tiền là 21.520.000 (hai m i m t triệu năm trăm hai m i nghìn) đ ng.

Các bị cáo là đ ng phạm c ng c vai trò thực hành giản đơn, căn c vào số tiền đánh bạc và thu l i bất chính t việc đánh bạc nên vai trò l n l t theo số tiền tham gia vào hành vi đánh bạc: Bị cáo Nguyễn Thị K đánh bạc với số tiền 14.000.000 đ ng cao nhất nên m c hình phạt phải t ơng x ng với số tiền đ đánh bạc. Tiếp theo m c hình phạt th hai là bị cáo Tr n Thị V đánh bạc với số tiền 12.440.000 đ ng. Tiếp đến là bị cáo Phan Thị H ng N số tiền đánh bạc là 11.493.000 đ ng. Đánh bạc số tiền thấp nhất là bị cáo Nguyễn Văn H đánh bạc số tiền 7.480.000 đ ng – số tiền đánh bạc ít nhất so với các bị cáo nên s đ c xem x t m c hình phạt nh nhất.

Các bị cáo c ng tham gia đánh bạc nên là đ ng phạm giản đơn của nhau.

Bên cạnh việc xem x t định l ng hình phạt căn c số tiền đ tham gia đánh bạc Hội đ ng x t xử cũng xem x t đến các tình tiết tăng n ng, giảm nh để đảm bảo phân h a hình phạt đối với t ng bị cáo.

Về các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự đ i với b cáo:

Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không c tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nh :

Bị cáo Nguyễn Thị L: đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; Sau khi phạm tội đ đến cơ quan công an đ u thú, đ tự nguyện nộp số tiền đ đánh bạc phải truy thu sung công, bị cáo c hoàn cảnh đ c biệt: th ng xuyên đau ốm, đ ph u thuật và điều trị bệnh ung th k o dài là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Bị cáo Đinh Thị Bình H: Quá trình điều tra bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Sau khi phạm tội đ đ u thú; gia đình bị cáo c ng i c công với cách mạng (bác ruột là liệt s , cậu ruột đ c Chủ t ch n ớc tặng Huân ch ng chiến công hạng ba, b ch ng b cáo đ c tặng Huân ch ng kháng chiến hạng nhì), đ tự nguyện nộp lại số tiền đ t ch c đánh bạc. Đây là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Bị cáo Tr n Thị V quá trình điều tra đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội l n đ u thuộc tr ng h p ít nghiêm trọng là tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; sau khi phạm tội đ đ u thú là tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Bị cáo Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K: Quá trình điều tra bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; phạm tội l n đ u thuộc tr ng h p ít nghiêm trọng là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Sau khi phạm tội đ đ u thú; tr ớc khi x t xử đ tự nguyện nộp số tiền đánh bạc là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Đối với bị cáo Nguyễn Văn H: Quá trình điều tra bị cáo đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo l n đ u phạm tội thuộc tr ng h p ít nghiêm trọng; quy định tại các điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự; Sau khi phạm tội đ đ u thú; bị cáo đ chủ động nộp toàn bộ số tiền đánh bạc; Bị cáo c hoàn cảnh gia đình kh khăn phải nuôi con khuyết tật; bị cáo c bố đ đ c t ng huy ch ơng vì sự nghiệp phát triển nông thôn là các tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

Hội đ ng x t xử xem x t cho các bị cáo khi l ng hình.

Về hình phạt bổ sung: Do các bị cáo không c việc làm, thu nhập n định nên Hội đ ng x t xử không áp dụng hình phạt b sung b ng tiền đối với các bị cáo.

Về vật ch ng v án: Căn c vào các Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 146 Bộ luật tố tụng hình sự, c n tịch thu xung công đối với các tài sản các bị cáo sử dụng làm công cụ phạm tội g m:

- 01 (một) chiếc máy tính bảng Ipad mini4, số Imei: 35927506-7426291 thu gi của Tr n Thị V;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A6, số Imei 1: 356472095267721, số Imei 2: 3564730095267729 và 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813602367722, số Imei 2: 356766632367724 do Nguyễn Thị L giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu OPPO A15, số Imei 1: 866983054348750, số Imei 2: 866983054348743 do Phan Thị H ng N giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Iphone 12 Promax, số Imei 1: 358598934073918, số Imei 2: 358598934142093 do Đinh Thị Bình H giao nộp;

- 01 (một) chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A31, số Imei 1: 357985640192, Imei 2: 358356560192589 do Nguyễn Thị K giao nộp;

- 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy M51, số Imei 1: 353544563787357, số Imei 2: 353914473787351 do Nguyễn Văn H giao nộp.

Các tang vật trên hiện đang đ c l u gi tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình theo quyết định chuyển vật ch ng và biên bản giao nhận vật ch ng.

- Đối với 03 (ba) t giấy c ghi các số lô, số đề thu gi của Tr n Thị V; 01 (một) t giấy A4, hai m t ghi các số lô, số đề do Phan Thị H ng N giao nộp Cơ quan điều tra, đ c chuyển theo h sơ vụ án, đề nghị tiếp tục l u gi trong h sơ vụ án.

- Đối với chiếc điện thoại di động Iphone 6, màu đen do ông Nguyễn Xuân T sử dụng để nhắn tin mua số lô, số đề của Nguyễn Thị L, ch a thu gi đ c. Cơ quan điều tra đ ra Quyết định truy tìm vật ch ng, khi nào tìm đ c s xử lý theo quy định của pháp luật.

Đối với số tiền h ởng l i bất chính: Do các bị cáo ch a kịp thanh toán tiền với nhau số tiền đánh bạc và trả th ởng t việc đánh bạc thì bị cơ quan cảnh sát điều tra phát hiện nên bị cáo nào đánh bạc bao nhiêu tiền s phải bị tịch thu xung công số tiền đ đánh bạc; bị cáo nào là ng i phải trả th ởng s bị tịch thu số tiền phải trả th ởng.

- Số tiền các bị cáo bị truy thu phải nộp vào ngân sách Nhà n ớc do h ởng l i bất chính t hành vi t ch c đánh bạc nh sau:

Bị cáo Nguyễn Thị L là 3.490.000 (ba triệu b n trăm chín m i nghìn) đ ng (g m: 2. 90.000 đ ng trả th ng cho V và 800.000 đ ng trả th ng cho N). Bị cáo đ nộp tiền tham gia đánh bạc theo biên lai thu tiền số 0000118 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/4/2024 đ tạm thu số tiền 15.000.000 (m i lăm triệu) đ ng tiền tạm thu tiền khắc phục hậu quả, đối tr bị cáo L đ c trả lại 11.510.000 (m i một triệu năm trăm m i nghìn) đ ng.

Bị cáo Đinh Thị Bình H là 8.697.000 (tám triệu sáu trăm chín m i bảy nghìn) đ ng (g m s tiền mua lô, đề của L là 3.107.000 đ ng và s tiền phải trả th ng cho K là 5.590.000 đ ng). Đối tr vào biên lai thu tiền số 0000118 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/4/2024 đ tạm thu số tiền 10.000.000 (m i triệu) đ ng tiền tạm thu tiền khắc phục hậu quả thì bị cáo H đ c hoàn trả lại 1.326.000 (một triệu ba trăm hai m i sáu) đ ng.

- Số tiền các bị cáo bị truy thu phải nộp vào Ngân sách Nhà n ớc do h ởng l i bất chính t hành vi đánh bạc nh sau:

Bị cáo Tr n Thị V là 12.440.000 (m i hai triệu b n trăm b n m i nghìn) đ ng (mua s lô, đề của L).

Bị cáo Phan Thị H ng N là 11.493.000 (m i một triệu b n trăm chín m i ba nghìn) đ ng (mua số lô, đề của L). Đối tr vào biên lai thu tiền số 0000132 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/5/2024 đ tạm thu số tiền 12.293.000 đ ng thì bị cáo N đ c hoàn trả lại 800.000 đ ng;

Bị cáo Nguyễn Thị K là 8.450.000 đ ng (mua s lô, đề của H). Đối tr vào số tiền tạm thu theo biên lai thu tiền số 0000131 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/5/2024 đ tạm thu số tiền 14.000.000 (m i b n triệu) đ ng thì bị cáo K đ chấp hành đủ số tiền truy thu sung công, đ c trả lại 5.550.000 (năm triệu năm trăm năm m i nghìn) đ ng.

Bị cáo Nguyễn Văn H là 7.480.000 (bảy triệu b n trăm tám m i nghìn) đ ng (mua s lô, đề của H). Đối tr vào số tiền tạm thu theo biên lai thu tiền số 0000130 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/5/2024 là 7.480.000 (bảy triệu b n trăm tám m i nghìn) đ ng. Bị cáo H chấp hành đủ số tiền truy thu sung công.

Các bị cáo đ tự nguyện nộp tiền tạm nộp khắc phục hậu quả tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, Hội đ ng x t xử c n quyết định chuyển thành số tiền truy thu xung công theo quy định của pháp luật.

Về các vấn đề khác:

Đối với hành vi đánh bạc (mua, bán s lô, s đề với b cáo Nguy n Th L) do Nguyễn Xuân T, Đinh Thị Bình H thực hiện vào ngày 22/12/2023, số tiền đánh bạc của m i ng i ch a đủ cấu thành tội phạm (Nguy n uân T mua s lô, s đề của L với s tiền là 1.900.000đ; Đinh Th Bình H mua s lô, s đề của L với s tiền là 3.107.000đ), bản thân nh ng ng i này ch a bị xử phạt vi phạm hành chính ho c bị kết án t về các tội Đánh bạc, T ch c đánh bạc. Hành vi đánh bạc d ới hình th c mua bán số lô, số đề ngày 22/12/2023 của các đối t ng trên ch a đến m c phải truy c u trách nhiệm hình sự nên Cơ quan điều tra đ ra Quyết định xử phạt hành chính đối với Nguyễn Xuân T, Đinh Thị Bình H theo quy định. Do vậy, Hội đ ng x t xử không đề cập xem x t.

Về án phí: Các bị cáo là ng i bị kết án nên phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Đối với bị cáo Vũ Thị Hiền: Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 38; Điều 58 Bộ luật hình sự;

Đối với bị cáo Nguyễn Thị Tân Căn c vào điểm c khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật hình sự;

Đối với bị cáo Tr n Thị V: Căn c vào khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58, Điều 65 Bộ luật Hình sự;

Đối với bị cáo Phan Thị H ng N: Căn c vào khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình sự;

Đối với bị cáo Nguyễn Thị K: Căn c vào khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; Điều 17; Điều 65 Bộ luật Hình sự;

Đối với bị cáo Nguyễn Văn H: Căn c vào khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình sự;

1. Về tội danh: Tuyên bố:

Các bị cáo Nguyễn Thị L, Đinh Thị Bình H phạm Tội t ch c đánh bạc;

Các bị cáo Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn H phạm Tội đánh bạc.

2. Về hình phạt:

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị L 12 (m i hai) tháng t , th i hạn t tính t ngày đi thi hành án, đ c tr đi các ngày tạm gi t ngày 23/12/2023 đến ngày 28/12/2023.

- Xử phạt bị cáo Đinh Thị Bình H 12 (m i hai) tháng t nH cho h ởng án treo, th i gian thử thách là 24 (hai m i b n) tháng, tính t ngày tuyên án, ngày 24/5/2024;

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị K; Tr n Thị V m i bị cáo 10 (m i) tháng t nH cho h ởng án treo, th i gian thử thách là 20 (hai m i) tháng, tính t ngày tuyên án, ngày 24/5/2024;

- Xử phạt bị cáo Phan Thị H ng N 09 (chín) tháng t nH cho h ởng án treo, th i gian thử thách là 18 (m i tám) tháng, tính t ngày tuyên án, ngày 24/5/2024;

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn H 07 (bảy) tháng t nH cho h ởng án treo, th i gian thử thách là 14 (m i b n) tháng, tính t ngày tuyên án, ngày 24/5/2024.

Giao bị cáo Đinh Thị Bình H, Phan Thị H ng N, Nguyễn Thị K, Nguyễn Văn H cho U ban nhân dân x Mông H a, thành phố H, tỉnh Hòa Bình giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.

Giao bị cáo Tr n Thị V cho U ban nhân dân ph ng T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.

Tr ng h p các bị cáo thay đ i nơi c trú thì thực hiện theo khoản 3 Điều 92 Luật Thi hành án hình sự.

Trong th i gian thử thách, ng i đ c h ởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 (hai) l n trở lên thì Tòa án c thể quyết định buộc ng i đ c h ởng án treo phải chấp hành hình phạt t của bản án đ cho h ởng án treo.

- Không áp dụng hình phạt b sung đối với các bị cáo.

3. Về xử lý vật ch ng: Căn c vào Điều 47 của Bộ luật hình sự và Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự:

- Tịch thu xung công:

+ 01 (một) chiếc máy tính bảng Ipad mini4, số Imei: 35927506-7426291 thu gi của Tr n Thị V;

+ 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A6, số Imei 1: 356472095267721, số Imei 2: 3564730095267729 và 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A12, số Imei 1: 354813602367722, số Imei 2: 356766632367724 do Nguyễn Thị L giao nộp;

+ 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu OPPO A15, số Imei 1: 866983054348750, số Imei 2: 866983054348743 do Phan Thị H ng N giao nộp;

+ 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Iphone 12 Promax, số Imei 1: 358598934073918, số Imei 2: 358598934142093 do Đinh Thị Bình H giao nộp;

+ 01 (một) chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy A31, số Imei 1: 357985640192, Imei 2: 358356560192589 do Nguyễn Thị K giao nộp;

+ 01 (một) Chiếc điện thoại di động nh n hiệu Samsung Galaxy M51, số Imei 1: 353544563787357, số Imei 2: 353914473787351 do Nguyễn Văn H giao nộp.

Các vật ch ng trên hiện đang l u gi tại kho Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình theo Biên bản về việc giao nhận vật ch ng, tài sản số 87/BB/24 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

- Truy thu xung công vào ngân sách Nhà n ớc số tiền các bị cáo h ởng l i bất chính t hành vi đánh bạc:

+ Số tiền 3.490.000 (ba triệu b n trăm chín m i nghìn) đ ng đối với bị cáo Nguyễn Thị L. Đối tr vào tiền bị cáo L đ tạm nộp là 15.000.000 (m i lăm triệu) đ ng theo biên lai thu tiền số 0000113 ngày 17/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, chuyển thành tiền truy thu sung công cho bị cáo L. Bị cáo L đ c trả lại 11.510.000 (m i một triệu năm trăm m i nghìn) đ ng).

Số tiền 8.697.000 (tám triệu sáu trăm chín m i bảy nghìn) đ ng đối với bị cáo Đinh Thị Bình H. Đối tr vào tiền bị cáo H đ tạm nộp 10.000.000 (m i triệu) đ ng theo biên lai thu tiền số 0000118 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/4/2024, chuyển thành tiền truy thu sung công cho bị cáo H. Bị cáo H đ c hoàn trả lại 1.326.000 (một triệu ba trăm hai m i sáu nghìn) đ ng.

+ Số tiền 12.440.000 (m i hai triệu b n trăm b n m i nghìn) đ ng đối với bị cáo Tr n Thị V;

+ Số tiền 11.493.000 (m i một triệu b n trăm chín m i ba nghìn) đ ng đối với bị cáo Phan Thị H ng N. Đối tr vào tiền bị cáo N đ nộp 12.293.000 (m i hai triệu hai trăm chín m i ba nghìn) đ ng theo biên lai thu tiền số 0000132 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/5/2024, chuyển thành tiền truy thu sung công cho bị cáo N. Bị cáo N đ c hoàn trả lại 800.000 (tám trăm nghìn) đ ng;

+ Số tiền 8.450.000 (tám triệu b n trăm năm m i nghìn) đ ng đối với bị cáo Nguyễn Thị K. Đối tr vào số tiền tạm thu 14.000.000 (m i b n triệu) đ ng theo biên lai thu tiền số 0000131 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/5/2024, chuyển thành tiền truy thu sung công cho bị cáo K. Bị cáo K đ c trả lại 5.550.000 (năm triệu năm trăm năm m i nghìn) đ ng.

+ Số tiền 7.480.000 (bảy triệu b n trăm tám m i nghìn) đ ng đối với bị cáo Nguyễn Văn H. Đối tr vào số tiền tạm thu 7.480.000 (Bảy triệu b n trăm tám m i nghìn) đ ng theo biên lai thu tiền số 0000130 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H ngày 22/5/2024, chuyển thành tiền truy thu cho bị cáo H.

4. Về án phí: Căn c vào khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, các bị cáo Nguyễn Thị L, Đinh Thị Bình H, Nguyễn Thị K; Tr n Thị V, Phan Thị H ng N, Nguyễn Văn H m i bị cáo phải chịu 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.

5. Quyền kháng cáo: Căn c Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự các bị cáo c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án sơ thẩm

Cỡ chữ