- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sơn Thị Huốl yêu cầu ly hôn Từ Văn Giang"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của chị Sơn Thị H đối với anh Từ Văn G; Xử cho chị Sơn Thị H được ly hôn với anh Từ Văn G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự nă
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20/6/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T
N NH N N H N HD - T NH BL
Với thành ph n Hội đ ng t
th m g m c
Th phán - Chủ t a phiên t a: Bà Trư ng Hng Diễm
Hội th nh n d n: Ông Lâm Thái Hiệp và ông Lại Thiện Phong
Thư phiên t a: Ông Tô Hoàng Kha – Thư T a án nh n d n huy n HD, t nh BL.
Đại di n Vi n iể sát nh n d n huy n HD tham gia phiên tòa: Ông Dư ng Minh Kha, Kiể sát viên.
Ngày 20 tháng 6 nă 2024 tại trụ sở T a án nh n d n huy n HD xét xử sơ th công hai vụ án d n sự thụ l số: 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 nă 2024 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 nă 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Sơn Thị H, sinh nă 1990
Địa ch : ấp TT, thị trấn ND, huy n HD, t nh BL
Bị đơn: Anh Từ Văn G, sinh nă 1985
Địa ch : ấp TT, thị trấn ND, huy n HD, t nh BL
(Chị H có đơn xin vắng mặt, anh G vắng mặt không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n ngày 29/02/2024, lời hai trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Sơn Thị H trình bày:
Về quan h hôn nh n: Giữa chị với anh Từ Văn G đi đến hôn nh n hoàn toàn tự nguy n và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n thị trấn ND, huy n HD, t nh BL ngày 26/10/2009 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo chị H trình bày: Do trong thời gian chung sống giữa vợ cHng phát sinh nhiều u thuẫn, do tính tình hông hợp nhau, anh G ham ê cờ bạc, hông quan t lo lắng cho gia đình. Hi n chị và anh G đã sống ly th n từ tết nă 2024 cho đến nay, trong hoảng thời gian vợ cHng sống xa nhau không ai quan tâm ai, anh G cũng hông có thi n chí liên lạc để hàn gắn tình cả vợ cHng à liên tục quấy rối hông cho chị đi là ăn. Nay chị nhận thấy vợ cHng hông c n hả năng hàn gắn nên chị yêu cầu T a án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Từ Văn G. Nếu trường hợp T a án giải quyết hông cho chị ly hôn với anh G thì chị cũng hông trở về chung sống với anh G được.
Về con chung: Chị Sơn Thị H xác định vợ cHng chung sống có với nhau 03 người con chung tên Từ Phi H, sinh ngày 04/6/2006, Từ Q B, sinh ngày 26/4/2008 và Từ B Q, sinh ngày 19/12/2012, hi n các con sống chung nhà với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi các con và hông đặt ra vi c cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị H xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xe xét giải quyết.
Đối với anh Từ Văn G: Mặc dù anh G đã được T a án tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án, giấy tri u tập là vi c và thông báo về phiên h p iể tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, nhưng anh G vẫn hông đến T a án để là vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án mà không có lý do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng ặt đối với anh Từ Văn G theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự
Đại di n Vi n iể sát nh n d n huy n HD tha gia phiên t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Th phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành nghiê theo giấy tri u tập của T a án
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị H được ly hôn với anh G là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xe xét tiếp tục giao cháu Từ Q B, sinh ngày 26/4/2008 và Từ B Q, sinh ngày 19/12/2012 cho chị Sơn Thị H nuôi dưỡng, chă sóc, giáo dục. Đối với người con chung tênTừ Phi H, sinh ngày 04/6/2006 đến thời điể xét xử đã đủ 18 tuổi nên đề nghị hông xe xét giải quyết.
Anh Từ Văn G được quyền, nghĩa vụ đến thă no , chă sóc các con chung hông ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Sơn Thị H hông đặt ra yêu cầu nên đề nghị hông xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Sơn Thị H hông đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử hông xe xét giải quyết.
Về án phí: Chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được th
tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iể sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Sơn Thị H có đơn hởi i n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn, nuôi con với anh Từ Văn G. Anh Từ Văn G có địa ch cư trú tại huy n HD. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điể a hoản 1 Điều 35 và điể a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015, vụ án thuộc th quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n HD.
Chị Sơn Thị H có đơn yêu cầu được vắng ặt tại phiên t a xét xử sơ th . Căn cứ hoản 1 Điều 227, hoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng ặt đối với chị Sơn Thị H
Anh Từ Văn G đã được tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tha gia phiên t a xét xử sơ th , nhưng anh G vẫn vắng ặt à hông có l do chính đáng. Căn cứ điể b hoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt đối với anh Từ Văn G.
Về nội dung vụ án: Chị H và anh G chung sống với nhau trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị H và anh G có đi đăng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n thị trấn ND, huy n HD, t nh BL ngày 26/10/2009 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nh n của chị H và anh G là hợp pháp, được pháp luật công nhận và B v . Xét yêu cầu ly hôn của chị H đối với anh G thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: ục đích của hôn nh n là để tạo dựng ột gia đình hạnh phúc, vợ cHng phải biết yêu thương, qu tr ng, chă sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nhưng thời gian chung sống chị H và anh G lại hông là được, à c n phát sinh nhiều ẫu thuẫn hông thể hàn gắn lại được. Hi n chị H và anh G cũng đã sống ly th n với nhau. Trong thời gian qua cả chị H và anh G đều hông có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n uốn hàn gắn lại với nhau, chị H và anh G hông c n quan t chă sóc cho nhau. Chị H xác định vợ cHng hông c n hả năng tiếp tục chung sống, tình cả vợ cHng không c n, nếu T a án giải quyết hông cho chị ly hôn với anh G thì chị cũng hông trở về chung sống với anh G được. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ cHng giữa chị H và anh G là hông thể hàn gắn lại được, cuộc sống chung đã hông c n hạnh phúc, tình trạng hôn nh n của anh chị đã đến ức trầ tr ng, đời sống chung hông thể éo dài, ục đích hôn nhân hông đạt được, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh G là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: Từ lúc vợ cHng chị H và anh G sống ly th n với nhau chị H là người trực tiếp nuôi con chung. Chị H vẫn đả B về điều i n nuôi con và sự phát triển của con sau này, cháu Từ Q B và cháu Từ B Q có nguy n v ng được sống với ẹ là chị Sơn Thị H hi cha ẹ cháu ly hôn, đ y là iến hoàn toàn tự nguy n của cháu B và cháu Q, không bị ai đe d a hay ép buộc. Do đó, Hội đồng xét xử xe xét giao con cho chị H được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục con chung là hoàn toàn phù hợp. Đối với người con chung tênTừ Phi H, sinh ngày 04/6/2006 đến thời điể xét xử đã đủ 18 tuổi nên hông xe xét giải quyết.
Anh Từ Văn G được quyền, nghĩa vụ đến thă no , chă sóc các con chung hông ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Sơn Thị H hông đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị H xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xe xét giải quyết.
Án phí hôn nh n và gia đình sơ th chị H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điể của Kiể sát viên tha gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xe xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điể a hoản 1 Điều 35 và điể a hoản 1 Điều 39, hoản 1 và điể b hoản 2 Điều 227; hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự nă 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu hởi i n ly hôn của chị Sơn Thị H đối với anh Từ Văn G; Xử cho chị Sơn Thị H được ly hôn với anh Từ Văn G.
2/.Về nuôi con chung: giao người con chung tên Từ Q B, sinh ngày 26/4/2008 và Từ B Q, sinh ngày 19/12/2012 cho chị Sơn Thị H nuôi dưỡng, chă sóc, giáo dục.
Anh Từ Văn G được quyền, nghĩa vụ đến thă no , chă sóc các con chung hông ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Sơn Thị H hông đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị H xác định hông đặt ra yêu cầu T a án xe xét giải quyết.
4/. Về án phí: Chị Sơn Thị H phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ th
300.000 đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạ ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007552 ngày 15 tháng 3 nă 2024 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n HD.
Án xử sơ th công hai báo cho chị Sơn Thị H và anh Từ Văn G được quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc ể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Th m phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - UBND TT ND; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Trư ng Hng Diễm |