- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà N và ông T (ông T có mặt tại phiên tòa và không đồng ý ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của b Phan h N về việc “Ly hôn” v i ông Hà Hữu .
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23-4-2024 V/v Ly hôn giữa Bà N v ông T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà
h hanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn h Bích Phượng
2. Ông Nguyễn ăn Út
- Thư ký phiên tòa: Bà
h Lệ rinh là hư ký òa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.
Ngày 23 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở o án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2024 về Ly hôn theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 52/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: B Phan h N, sinh năm: 1977 (có mặt)
Đ a chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông H Hữu , sinh năm: 1976 (có mặt)
Đ a chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19/02/2024, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị N trình bày:
- ề hôn nhân: B v ông H Hữu xác lập quan hệ vợ chồng v o năm 2018, có đăng ký kết hôn ng y 26/01/2018 tại UBND xã L, huyện C, tỉnh Long An. B v ông T chung sống hạnh ph c được th i gian đ u sau đó phát sinh mâu thu n, nguyên nhân l do bất đồng quan điểm sống d n đến xung đột không mong muốn, ông T nhiều l n x c phạm b vô c . B v ông đã sống ly thân t tháng 02/2024 cho đến nay nhưng cả hai v n không thể khắc phục được mâu thu n. Nay b xét thấy không còn tình cảm v i ông v vợ chồng không có khả năng đo n tụ nên b yêu c u được ly hôn v i ông H Hữu .
- ề nuôi con chung: không có
- ề chia t i sản chung: không có.
- ề nợ chung: không có.
Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, bị đơn ông Hà Hữu T trình bày:
- ề hôn nhân: Ông thống nhất v i l i trình b y của b Phan h N về quá trình xác lập quan hệ vợ chồng, nguyên nhân mâu thu n là do g n tết 2024 ông hỏi bà N có thiếu nợ ai không nên t đó phát sinh mâu thu n, theo ông thì vợ chồng cũng có phát sinh mâu thu n nhưng mâu thu n nhỏ không đến mức tr m trọng để ly hôn. Hiện tại ông v b N đã sống ly thân v i nhau, ông v n muốn vợ chồng h n gắn nhưng b N không đồng ý. Nếu b N cương quyết ly hôn thì ông cũng đồng ý vì hiện tại xét thấy cả hai v n không thể h n gắn được tình cảm nhưng v i điều kiện bà N phải giao lại cho ông số tiền 200.000.000đồng, bà N không giao số tiền nêu trên thì ông không đồng ý ly hôn.
-Về nuôi con chung: không có
- Về chia tài sản chung: ông và bà N có chung 28 căn nh trọ nhưng ông không tranh chấp trong vụ kiện n y, khi n o có yêu c u ông sẽ khởi kiện sau.
-Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đ nh:
ề thủ tục tố tụng:
B Phan Th N khởi kiện yêu c u ly hôn v i ông H Hữu . Ông T có nơi cư tr tại ấp 3, xã L, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
ề nội dung tranh chấp:
ề hôn nhân: B Phan h N và ông H Hữu chung sống v i nhau và có đăng ký kết hôn v o năm 2018 là hôn nhân hợp pháp. heo bà N nguyên nhân d n đến ly hôn là do bất đồng quan điểm sống, ông T nhiều l n x c phạm b vô c . Ông T cũng đồng ý ly hôn vì xét thấy cả hai v n không thể h n gắn được tình cảm nhưng v i điều kiện bà N phải giao lại cho ông số tiền 200.000.000đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy: ại phiên tòa b N cương quyết yêu c u ly hôn vì xác đ nh không còn tình cảm v i ông T v vợ chồng không có khả năng đo n tụ. Ông T không đồng ý ly hôn nhưng không đưa ra được biện pháp h n gắn m chỉ đặt điều kiện bà N phải giao lại cho ông số tiền 200.000.000đồng thì ông m i đồng ý ly hôn, nếu bà N không giao thì ông T không đồng ý ly hôn, trong khi đó ông T cũng th a nhận vợ chồng đã phát sinh mâu thu n v không có khả năng đo n tụ, đều đó chứng tỏ mâu thu n giữa bà N và ông T đã đến mức tr m trọng, cuộc sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà N yêu c u được ly hôn v i ông T l có căn cứ. Do đó, c n áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của bà Phan h N.
ề nuôi con chung: không có.
ề chia t i sản chung: các bên không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét.
ề nợ chung: không có.
ề án phí: bà Phan h N phải ch u án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm theo Ngh quyết 326/2016/UB QH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí o án;
ề quyền kháng cáo: B Phan h N và ông H Hữu được quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 271 v Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;
Căn cứ Ngh quyết 326/2016/UB QH14 ng y 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí o án;
uyên xử:
Chấp nhận yêu c u khởi kiện của b Phan h N về việc “Ly hôn” v i ông Hà Hữu .
1. ề hôn nhân: b Phan h N được ly hôn v i ông H Hữu .
2. ề nuôi con chung: không có
3. ề chia t i sản chung: các bên không yêu c u nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. ề nợ chung: không có.
5. ề án phí: bà Phan h N phải ch u 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà N đã nộp theo biên lai thu số 0010169 ngày 06/3/2024 của Chi cục hi h nh án dân sự huyện C sang án phí sung công quỹ Nh nư c.
6. ề quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - AND tỉnh Long An; - KSND huyện C; - CC HADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |