- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế vô h…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B đối với phần yêu cầu huỷ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 182, ng y 19/5/2020, đối với các thửa đất: Thửa 619, tờ bản đồ số 5; Thửa 645, tờ bản đồ số 5; Thửa 1133, tờ bản đồ số 23.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân s; Điều 119 Bộ luật Dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2024/DS-ST Ngày 18-9-2024 V/v “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NG , TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quốc Sử;
2. Ông Trần Duy Hồ.
- Thư ký phiên tòa: B Lê Th Kim Loan l Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Hồng Ng , tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố ồng Ng tham gia phiên tòa: Ông Phan Thái Trung - Kiểm sát viên.
Ng y 18/9/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Hồng Ng , tỉnh Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 174/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 126/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2024, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1963.
Đ a chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Văn L là Luật sư của Văn phòng L2 thuộc Đo n Luật sư tỉnh Đ.
Đ a chỉ: số A V, phường A, th nh phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- B đơn: B Nguyễn Th Phương M, sinh năm 1991.
Đ a chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Th H, sinh năm 1989;
2. Ông Lê Văn L1, sinh năm 1962;
Cùng đ a chỉ: khóm A, phường A, th nh phố H, tỉnh Đồng Tháp.
3. Ủy ban nhân dân th nh phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Tấn Đ, chức vụ: Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H1, chức vụ: Phó chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố H.
Đ a chỉ: khóm A, phường A, th nh phố H, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Nguyễn Văn B trình bày: V o đầu tháng 02/2020 con gái ông là Nguyễn Th Phương M có yêu cầu ông cho tải sản là quyền sử dụng đất. Ông thấy yêu cầu của con l chính đáng vì vợ ông đã chết rồi, ông có ký cho 03 thửa đất tại nhà do Nguyễn Th Phương M đem hồ sơ về. Gồm: Thửa số 59, Diện tích: 6.130m², đất lúa; Thửa số 1104,Diện tích: 1.270m², đất thủy sản; Thửa số 945, Diện tích: 2.580m², đất lúa. Sau đó khoảng 15 đến 20 ng y sau Phương Mai con ông đem hồ sơ về nói với ông hồ sơ b sai trong lúc người ông có uống rượu nên không xem kỷ sai nội dung gì nên ký v o bộ hồ sơ mới chỉ là giấy trắng và ký v o nhiều tờ. Tiếp đó khoảng 15-20 ng y sau đúng ng y giỗ của vợ ông là ngày 12/02/2020 âm l ch, vào khoảng 1 đến 2 giờ chiều sau khi ông có uống rượu say từ đám giỗ của vợ lúc buổi sáng. Phương M lại đem hồ sơ hợp đồng tặng cho ra để ông ký v nói rằng hồ sơ b sai nh có 01 đứa con m cơ quan ghi 08 đứa con, lúc này ông có nhìn vào nội dung ghi sai quá rõ r ng nên tiếp tục ký v o hồ sơ hợp đồng mới cũng chỉ là giấy trắng với nhiều trang, nhiều chữ ký (có người biết). Đến đầu tháng 09 năm 2020 ông phát hiện ông b con gái ông lừa ký tặng cho đến 09 thửa đất chứ không phải 03 thửa mà ông ký cho. Đến ng y 10/09/2020 ông có l m đơn gởi đến UBND xã A (nay là phường A) đến giải quyết nhưng hòa giải lần thứ nhất không th nh. Đến ngày 22/12/2023 UBND phường A hòa giải lần 2 cũng không thảnh. Sau khi b con gái lừa đảo chiếm đoạt tài sản giờ đây ông nhận thấy rằng vi quyền sống, quyền mưu cầu hạnh phúc của bản thân. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
1/- Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất lập ng y 18/5/2020 đối với quyền sử dụng đất (có chứng th c của UBND xã A số 179) bao gồm: Diện tích 4.500m², thửa số 58, tờ bản đồ số 11; đất tọa lạc tại: xã A, th xã H (nay l phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp), mục đích sử dụng trồng lúa, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP852232); Diện tích 6.130m², thửa số 59, tờ bản đồ số 11 đất tọa lạc tại xã A, th xã H (nay là phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp), mục đích sử dụng trồng lúa, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP852233).
2/- Hủy văn bản thỏa thuận phần chia di sản thừa kế đối với quyền sử dụng đất (có chứng th c của UBND xã A) số 180 ng y 18/5/2020 v 16/6/2020 bao gồm: Diện tích 2.580m², thửa 945, tờ bản đồ số 09; mục đích sử dụng trồng lúa, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AA053608); Diện tích 2.861m², thửa 101, tờ bản đồ số 09; mục đích sử dụng trồng lúa, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 0174833); Diện tích 1.270m², thửa 1104, tờ bản đồ số 09; mục đích sử dụng đất nuôi trồng thủy sản, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C1020992; Diện tích 2.559m², thửa 1017, tờ bản đồ số 23, mục đích sử dụng đất nuôi trồng thủy sản, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C1020993.
3/- Hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chưa có chứng th c của UBND phường A gồm: Diện tích 326m², thừa 1133, tờ bản đồ số 23, mục đích sử dụng nuôi trồng thủy sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BĐ624805; Diện tích 2.410m², thứa 645, tờ bản đồ số 5, mục đích sử dụng trồng lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AA483907; Diện tích 432m², thửa 619, tờ bản đồ số 5, mục đích sử dụng trồng lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số AP558636.
4/- Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Th Phương M đứng tên quyền sử dụng đất bao gồm: Diện tích 4.500m², thửa số 58, tờ bản đồ số 11; Diện tích 2.861m, thửa 101, tờ bản đồ số 09; Diện tích 2.559m², thửa 1017, tờ bản đồ số 23. Tất cả đều tọa lạc tại phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
5/ Ông đồng ý chia cho con gái Nguyễn Th Phương M tài sản là bất động sản gồm: Diện tích 6.130m², thừa số 59, tờ bản đồ số 11, mục đích sử dụng trồng lúa được cấp giấy quyền sử dụng số: CP852233; Diện tích 1.270m², thửa số 1104, tờ bản đồ số 09, mục đích sử dụng đất nuôi trồng thủy sản, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C1020992; Diện tích 2.580m², thừa số 945, tờ bản đồ số 09, mục đích sử dụng trồng lúa, được cấp quyền sử dụng đất số AA053608. Nên ông rút lại yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 59, 944 và 1104.
- Người bảo vệ quyền và lượi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày: Các đương s đều thống nhất nguồn gốc đất tranh chấp là của vợ chồng ông Nguyễn Văn B. Căn cứ Điều 457, 458, 459, 462 Bộ luật dân s năm 2015; Điều 166, 203 Luật đất đai năm 2013. Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận s t nguyện của ông Nguyễn Văn B đồng ý giao cho b Nguyễn Th Phương M tiếp tục quản lý, sử dụng các phần đất tại các thửa 59, 944 (lộn với thửa 945) v 1104; Chấp nhận s t nguyện của bà Nguyễn Th Phương M về việc đồng ý giao lại cho ông Nguyễn Văn B các phần đất tại các thửa 619, 645, 1133; Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn B về việc yêu cầu huỷ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất v văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại các thửa 58, 101, 1017 vì hợp đồng tặng cho giữa ông B và bà M là hợp đồng có điều kiện, ông B đồng ý tặng cho đất cho bà M l để bà M có trách nhiệm cấp dưỡng cho ông B mỗi tháng 4.000.000đồng v chăm lo cho ông B lúc ốm đau, nhưng sau khi th c hiện hợp đồng xong thì bà M không th c hiện trách nhiệm n y.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Phương M trình bày: Bà hiện đang đứng tên quyền sử dụng đất các thửa sau: thửa số 58, tờ bản đồ số 11; thửa số 59, tờ bản đồ số 11; thửa số 1104, tờ bản đồ số 9; thửa số 1017, tờ bản đồ số 23; thửa số 101, tờ bản đồ số 9 và thửa số 944, tờ bản đồ số 9 (thửa số 944 đã đổi với thửa 945 do lộn thửa từ trước).
Trong đó b đang cho thuê các thửa sau:
+ Thửa số 58 v số 59, tờ bản đồ số 11, bà cho bà Nguyễn Th H, trú tại khóm A, phường A, th nh phố H, Đồng Tháp thuê toàn bộ diện tích với giá 15.000.000 đồng/năm (Mười lăm triệu đồng/năm).
+ Thửa số 101 và số 944 từ số 9, bà cho ông Lê Văn L1, trú tại khóm A, phường A, th nh phố H, Đồng Tháp thuê toàn bộ diện tích với giá 28.000.000đồng/2 năm (Hai mươi tám triệu trên 02 năm). Hiện các thửa đất trên không có thế chấp Ngân hàng nào.
B có một số ý kiến như sau: Đối với 06 thửa đất b đã đứng tên quyền sử dụng đất thì b sẽ không sang nhượng lại cho ông B do b đã được nhận chuyển nhượng theo đúng quy đ nh pháp luật.
Để cha con được hòa giải v với điều kiện ông B không thưa kiện gì liên quan đến đất đai nữa thì b có thể nhường lại ba thửa đất sau: Thửa số 1133, tờ bản đồ số 23, với diện tích 326 m²; Thửa số 645, tờ bản đồ số 5, với diện tích 2.410m²; Thửa số 619, tờ bản đồ số 5, với diện tích 432m². Cả ba thửa trên đã được lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 182 ngày 19/5/2020.
B đồng ý để cho ông B được hưởng hoa lợi thu được từ thửa số 1104, tờ bản đồ số 9 và thửa số 1017, tờ bản đồ số 23 trong thời gian ông B còn sức khỏe (còn sống).
Nếu ông B không đồng ý thì b yêu cầu To án giải quyết vụ án theo quy đ nh pháp luật.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị H trình bày: Bà thuê đất của b M từ năm 2020 đến nay theo hợp đồng thuê đất h ng năm ký vào ng y 01/7/2023. Theo hợp đồng thì b M có cho b thuê 02 thửa đất số 58 v 59, diện tích lần lượt l 4.500m2 và 5.708,2m2, mục đích trồng lúa, giá thuê là 15.000.000đ/năm. Qua quá trình sử dụng đất thuê đến nay b không yêu cầu hay tranh chấp gì với ai đối với hai thửa đất nêu trên trong vụ kiện n y. Sau khi To án giải quyết b chấp h nh nghiêm bản án có hiệu l c pháp luật của To án.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn L1 trình bày: Ông thuê đất của b M từ năm 2022 đến nay theo hợp đồng thuê đất h ng năm ký vào ngày 12/8/2022 đã được chứng th c tại Phòng C. Theo hợp đồng thì b M có cho ông thuê 02 thửa đất số 101 v 944, diện tích lần lượt l 2.644,6m2 và 2.856,8m2, mục đích trồng lúa, giá thuê l 28.000.000đ/2năm. Qua quá trình sử dụng đất thuê đến nay ông không yêu cầu hay tranh chấp gì với ai đối với hai thửa đất nêu trên trong vụ kiện n y. Sau khi To án giải quyết thì ông chấp h nh nghiêm bản án có hiệu l c pháp luật của To án.
- Ngƣời đại diện theo ủy quyền của UBND thành phố H ông Nguyễn Văn H1 có đơn xin vắng mặt nhưng không có văn bản ý kiến gì trong vụ án n y.
- Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hô ng Ng :
Về tố tụng: Trong qua tri nh gia i quyê t vu a n, cu ng như tại phiên tòa xe t xử sơ thẩm Hô i đô ng x t xử, Thẩm pha n, Thư ký v những người tham gia tố tu ng đã th c hiện đúng các quy đ nh của pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 117, 119, 129, 459, 500, 501, 502, 503 của Bộ luật Dân s năm 2015;
Khoản 3 Điều 167, 203 của Luật Đất đai năm 2013.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B.
Không chấp nhận yêu cầu của ông B về việc yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 179, ng y 18/5/2020 l vô hiệu.
Không chấp nhận yêu cầu của ông B về việc yêu cầu hủy văn bản thỏa thuận phần chia di sản thừa kế l vô hiệu.
Không chấp nhận yêu cầu của ông B về việc yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bà Nguyễn Th Phương M tại các thửa đất 58, 101, 1017.
Công nhận s t nguyện của bà M về việc đồng ý giao lại cho ông B phần đất tại các thửa 619, 645, 1133. Nên chấp nhận yêu cầu của ông B về việc hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 182, ng y 19/5/2020.
Công nhận s t nguyện của bà M về việc đồng ý giao lại cho ông B hai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 619 v 645, đứng tên ông Nguyễn Văn B.
Công nhận s t nguyện của bà M về việc đồng ý giao cho ông B được hưởng tiền thuê đất ao tại các thửa 1104 v 1017 khi có người thuê đất tại các thửa đất này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ, chứng cứ đã xem x t tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thủ tục tố tụng: Đây l vụ án “Tranh chấp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân th nh phố Hồng Ng , tỉnh Đồng Tháp theo quy đ nh tại khoản 3 v khoản 11 Điều 26, khoản 1 Điều 35 v khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân s .
Về s vắng mặt của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tại phiên tòa, đều có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng x t xử tiến h nh x t xử vụ án l phù hợp với quy đ nh tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .
Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 179, ng y 18/5/2020 đối với quyền sử dụng đất bao gồm: Diện tích 4.500m², thửa số 58, tờ bản đồ số 11; Diện tích 6.130m², thửa số 59, tờ bản đồ số 11, đất tọa lạc tại phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, đứng tên bà Nguyễn Th Phương M.
Đối với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 179, ngày 18/5/2020 giữa ông B với bà M là các thửa đất bao gồm: Diện tích 4.500m², thửa số 58, tờ bản đồ số 11; mục đích sử dụng trồng lúa, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Nguyễn Th Phương M; Diện tích 6.130m², thửa số 59, tờ bản đồ số 11, mục đích sử dụng trồng lúa, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Nguyễn Th Phương M.
Ngày 11/12/2018, ông B nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất các thửa đất nêu trên từ ông Trương Đức H2 và bà Lê Th Kim S và ông B được cấp giấy đất vào ng y 27/12/2018. Đến ngày 18/5/2020, ông B làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất các thửa đất nêu trên cho bà Nguyễn Th Phương M và bà M đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các thửa đất nêu trên vào ngày 18/6/2020. Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng th c, các bên tham gia còn minh mẫn, nhận thức v l m chủ được hành vi của mình, t nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và đã ký/điểm chỉ vào hợp đồng trước mặt người tiếp nhận hồ sơ l ông Nguyễn Thanh T.
Theo quy đ nh tại Điều 117 của Bộ luật dân s quy đ nh về điều kiện có hiệu l c của giao d ch dân s : “1. Giao dịch dân s có hiệu l c khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng l c pháp luật dân s , năng l c hành vi dân s phù hợp với giao dịch ch dân s được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân s hoàn toàn t nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân s không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân s là điều kiện có hiệu l c của giao dịch dân s trong trường hợp luật có quy định.”
Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất các thửa đất nêu trên là việc t nguyện của ông B và phù hợp theo quy đ nh pháp luật nên hợp đồng tặng cho số 179, ngày 18/5/2020 là có hiệu l c pháp luật.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu hủy văn bản thỏa thuận phần chia di sản thừa kế đất, số 180, ng y 18/5/2020 v 16/6/2020, đối với quyền sử dụng bao gồm: Diện tích 2.580m², thửa 945 (lộn thửa 944), tờ bản đồ số 09; Diện tích 2.861m², thửa 101, tờ bản đồ số 09; Diện tích 1.270m², thửa 1104, tờ bản đồ số 09; Diện tích 2.559m², thửa 1017, tờ bản đồ số 23, đất tọa lạc tại phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Đối với văn bản thỏa thuận phần chia di sản thừa kế đối với quyền sử dụng đất ngày 18/5/2020 (sửa đổi, bổ sung lời chứng th c ngày 16/6/2020) giữa ông B với bà M (có chứng th c của UBND xã A, số 180) l các thửa đất bao gồm: Diện tích 2.580m², thửa 945, tờ bản đồ số 09; mục đích sử dụng trồng lúa, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Nguyễn Th Phương M; Diện tích 2.861m², thửa 101, tờ bản đồ số 09, mục đích sử dụng trồng lúa, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Nguyễn Th Phương M; Diện tích 1.270m², thửa 1104, tờ bản đồ số 09; mục đích sử dụng đất nuôi trồng thủy sản, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Nguyễn Th Phương M; Diện tích 2.559m², thửa 1017, tờ bản đồ số 23, mục đích sử dụng đất nuôi trồng thủy sản, đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên Nguyễn Th Phương M.
Vợ của ông B là bà Nguyễn Th Phương T1 được cấp giấy chứng nhận lần đầu v o năm 2004, đến năm 2019 b T1 chết, đến ngày 18/5/2020 ông B và bà M thoả thuận phân chia di sản thừa kế với nội dung: Trước khi chết, bà T1 không để lại di chúc hoặc bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào mà những người thừa kế của bà Nguyễn Th Phương T1 phải th c hiện, bà T1 có chồng duy nhất là ông Nguyễn Văn B, có con đẻ là Nguyễn Th Phương M. Ngoài ra bà T1 không có ai là chồng, l con đẻ, con nuôi nào khác. Bố mẹ đẻ của bà T1 đã chết trước, bà T1 không có bố mẹ nuôi. Di sản bà T1 để lại trong khối tài sản chung với hộ gia đình l quyền sử dụng đất các thửa đất nói trên. Di sản của bà T1 để lại chia đều cho hai người chồng và con thuộc hàng thừa kế thứ nhất có tên nêu trên. Tuy nhiên ông Nguyễn Văn B đã t nguyện từ chối không nhận phần thừa kế của mình được hưởng m không đòi hỏi bất cứ điều kiện gì v tặng cho b Nguyễn Th Phương M. Bà Nguyễn Th Phương M là chủ sở hữu, chủ sử dụng, được toàn quyền quyết đ nh, đ nh đoạt đối với t i sản quyền sử dụng đất nêu trên. Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế n y do ông B, bà M t nguyện lập v việc thoả thuận phân chia di sản thừa kế nêu trên không nhằm trốn tránh việc th c hiện nghĩa vụ t i sản của mình đối với người khác.
Theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy đ nh: “ 3. Việc công chứng, chứng th c hợp đồng, văn bản th c hiện các quyền của người sử dụng đất được th c hiện như sau: a)…; b) …; c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng th c theo quy định của pháp luật về dân s ; d) Việc công chứng th c hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng th c th c hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”
Như vậy, việc ông B từ chối không nhận phần thừa kế của ông B được hưởng m không đòi hỏi bất cứ điều kiện gì v tặng cho cho b Nguyễn Th Phương M là t nguyện và phù hợp với quy đ nh pháp luật nên đã chuyển sang tên cho b M đứng tên quyền sử dụng đất các thửa đất nêu trên từ năm 2020 đến nay. Do đó văn bản thỏa thuận phần chia di sản thừa kế đối với quyền sử dụng đất số 180, ngày 18/5/2020 (sửa đổi, bổ sung lời chứng th c ngày 16/6/2020) giữa ông B với bà M là có hiệu l c pháp luật.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu huỷ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 182, ng y 19/5/2020 (có chứng th c tại UBND xã A), đối với quyền sử dụng đất bao gồm: Diện tích 326m², thừa 1133, tờ bản đồ số 23; Diện tích 2.410m², thứa 645, tờ bản đồ số 5; Diện tích 432m², thửa 619, tờ bản đồ số 5, đất tọa lạc tại phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, đứng tên ông Nguyễn Văn B.
Đối với hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 182, ng y 19/5/2020, có chứng th c của UBND xã (nay l phường) An Bình A là các thửa đất bao gồm: Diện tích 326m², thửa 1133, tờ bản đồ số 23, mục đích sử dụng nuôi trồng thủy sản, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Văn B (cấp năm 2011); Diện tích 2.410m², thửa 645, tờ bản đồ số 5, mục đích sử dụng trồng lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Văn B (cấp năm 2004). Diện tích 432m², thửa 619, tờ bản đồ số 5, mục đích sử dụng trồng lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông Nguyễn Văn B (cấp năm 2009).
Các thửa đất này hộ ông Nguyễn Văn B được cấp giấy lần đầu, nguồn gốc đất là sử dụng ổn đ nh đất của cha mẹ từ năm 1988, đến năm 2004 có biên bản hoà giải thành của UBND xã A về việc phân chia t i sản tông chi. Ông B cũng đã lập hợp đồng tặng cho bà M các thửa đất nêu trên theo Hợp đồng tặng cho số 182, ngày 19/5/2020, hợp đồng đã có chứng th c của UBND phường A. Nhưng theo công văn cung cấp thông tin số 1519 của Chi nhánh VPĐKĐĐ TPHN thì các thửa đất này chưa đăng ký biến động chưa l m thủ tục sang tên từ ông B sang cho bà M nên vẫn còn đứng tên ông B. Tại phiên to , b M t nguyện thống nhất giao lại cho ông B các thửa đất 1133, 619 và 645 này và bản gốc hai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa 619 và 645 cho ông B. Đồng thời bà M đồng ý để cho ông B được hưởng tiền cho thuê đất đối với các thửa đất ao bà M đang đứng tên 1104 và 1017. Hội đồng xét xử x t thấy N công nhận s t nguyện n y của b M và huỷ hợp đồng tặng cho số 182, ngày 19/5/2020 giữa ông B với bà M là hoàn toàn phù hợp theo quy đ nh pháp luật. Ông B được tiếp tục quản lý, sử dụng các thửa đất 619, 645, 1133 nêu trên.
Xét yêu cầu của ông B về việc yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bà Nguyễn Th Phương M đứng tên quyền sử dụng đất bao gồm: Diện tích 4.500m², thửa số 58, tờ bản đồ số 11; Diện tích 2.861m, thửa 101, tờ bản đồ số 09; Diện tích 2.559m², thửa 1017, tờ bản đồ số 23. Tất cả đều tọa lạc tại phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp l không có căn cứ chấp nhận như nhận đ nh ở trên.
Các yêu cầu của ông B không thuộc trường quy đ nh tại Điều 129 của Bộ luật Dân s năm 2015: Giao d ch dân s vô hiệu do không tuân thủ quy đ nh về hình thức.
“Giao dịch dân s vi phạm quy định điều kiện có hiệu l c về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
1. ……
2. Giao dịch dân s đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng th c mà một bên hoặc các bên đã th c hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu l c của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải th c hiện việc công chứng, chứng th c.”
M theo quy đ nh của Điều 459, 500 v 503 Bộ luật dân s thì: Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu l c kể từ thời điểm đăng ký; Hiệu l c của việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu l c kể từ thời điểm đăng ký theo quy đ nh của luật đất đai.
Lời trình b y của ông Nguyễn Văn B và những lời khai của ông Lê Văn S1, ông Nguyễn Văn H3, ông Nguyễn Văn S2, ông Nguyễn Văn Thanh N1, ông Võ Văn T2 chưa đủ căn cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn B. Trong khi tại phiên to , ông B thừa nhận chữ ký tên trong các hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất v văn bản phân chia di sản thừa kế trong vụ án n y đúng l chữ ký của ông Nguyễn Văn B.
Ông B xác đ nh việc ông khiếu nại là về mặt Đảng, việc ông yêu cầu xử lý hình s l về h nh vi của những người ông cho rằng có vi phạm chứ không có liên quan gì trong vụ án dân s n y nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng x t xử x t thấy chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B là hoàn toàn phù hợp theo quy đ nh pháp luật.
Không chấp nhận yêu cầu của ông B về việc yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 179, ng y 18/5/2020, đối với các thửa đất 58 và 59.
Không chấp nhận yêu cầu của ông B về việc yêu cầu hủy văn bản thỏa thuận phần chia di sản thừa kế đối với các thửa đất 945 (lộn thửa 944), 101, 1104, 1017.
Không chấp nhận yêu cầu của ông B về việc yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bà Nguyễn Th Phương M đối với các thửa đất 58, 101, 1017.
Công nhận s t nguyện của bà M về việc đồng ý giao lại cho ông B phần đất tại các thửa 619, 645, 1133. Nên chấp nhận yêu cầu của ông B về việc hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 182, ng y 19/5/2020 đối với các thửa đất 619, 645, 1133.
Công nhận s t nguyện của bà M về việc đồng ý giao lại cho ông B hai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 619 v 645, đứng tên ông Nguyễn Văn B.
Công nhận s t nguyện của bà M về việc đồng ý giao cho ông B được hưởng tiền thuê đất ao tại các thửa 1104 v 1017 khi có người thuê đất tại các thửa đất này.
Đối với số tiền cấp dưỡng 4.000.000đồng các đương s không yêu cầu nên hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn l có cơ sở để chấp nhận một phần như phân tích ở trên.
Đối với ý kiến pha t biểu của đại diện Viện kiểm sát l có cơ sở để chấp nhận như phân tích ở trên.
Về án phí dân s sơ thẩm v chi phí tố tụng:
- Về án phí: Nguyên đơn phải ch u án phí phần yêu cầu không được chấp nhận. Nhưng nguyên đơn l người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân s sơ thẩm theo quy đ nh. B đơn phải ch u tiền án phí phần t nguyện giao lại các thửa đất cho nguyên đơn l 300.000đồng.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ v đ nh giá tổng cộng là 31.501.000đ (làm tròn), nguyên đơn phải ch u phân nửa l 15.750.500đồng, b đơn phải ch u 15.750.500đồng để trả lại cho nguyên đơn vì nguyên đơn đã tạm ứng và đã chi xong.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 157, 165, 227, 228, 235, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân s ; Căn cứ v o các Điều 117, 119, 129, 459, 500, 501, 502, 503 của Bộ luật Dân s năm 2015; Điều 166, 167, 203 của Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B đối với phần yêu cầu huỷ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 182, ng y 19/5/2020, đối với các thửa đất: Thửa 619, tờ bản đồ số 5; Thửa 645, tờ bản đồ số 5; Thửa 1133, tờ bản đồ số 23. Đất toạ lạc tại phường A, thành phố H, Đồng Tháp, do ông Nguyễn Văn B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Công nhận s t nguyện của b đơn b Nguyễn Th Phương M về việc đồng ý giao trả lại cho ông Nguyễn Văn B phần đất tại các thửa 619, tờ bản đồ số 5; Thửa 645, tờ bản đồ số 5; Thửa 1133, tờ bản đồ số 23. Đất toạ lạc tại phường A, thành phố H, Đồng Tháp, do ông Nguyễn Văn B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3. Công nhận s t nguyện của b đơn b Nguyễn Th Phương M về việc đồng ý giao trả lại cho ông Nguyễn Văn B hai giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các thửa 619, tờ bản đồ số 5 và thửa 645, tờ bản đồ số 5, đất toạ lạc tại phường A, thành phố H, Đồng Tháp, do ông Nguyễn Văn B đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B về việc yêu cầu hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số 179, ng y 18/5/2020, đối với các thửa đất: Thửa 58 v thửa 59, cùng tờ bản đồ số 11, đất toạ lạc tại phường A, thành phố H, Đồng Tháp, do bà Nguyễn Th Phương M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. .
5. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B về việc yêu cầu hủy văn bản thỏa thuận phần chia di sản thừa kế, số 180, ngày 18/5/2020 (sửa đổi, bổ sung ngày 16/6/2020) đối với các thửa đất: Thửa 945 (lộn thửa 944), tờ bản đồ 09; Thửa 101, tờ bản đồ 09; Thửa 1104, tờ bản đồ 09; Thửa 1017, tờ bản đồ 23. Đất toạ lạc tại phường A, thành phố H, Đồng Tháp, do bà Nguyễn Th Phương M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn B về việc yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bà Nguyễn Th Phương M đối với các thửa đất: Thửa 58, tờ bản đồ 11; Thửa 101, tờ bản đồ 09; Thửa 1017, tờ bản đồ 23. Đất toạ lạc tại phường A, thành phố H, Đồng Tháp.
7. Công nhận s t nguyện của b đơn b Nguyễn Th Phương M về việc đồng ý cho ông Nguyễn Văn B được hưởng tiền thuê đất ao tại các thửa 1104, tờ bản đồ 09 v thửa 1017, tờ bản đồ 23, đất toạ lạc tại phường A, thành phố H, Đồng Tháp, do bà Nguyễn Th Phương M đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có người thuê đất tại các thửa đất này.
8. Đối với số tiền cấp dưỡng 4.000.000đồng các đương s không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
9. Về án phí dân s sơ thẩm v chi phí tố tụng:
- Về án phí:
+ Ông Nguyễn Văn B phải ch u án phí phần yêu cầu không được chấp nhận. Nhưng ông B được miễn nộp tiền án phí do l người cao tuổi.
+ Bà Nguyễn Th Phương M phải ch u tiền án phí phần t nguyện giao lại các thửa đất cho ông Nguyễn Văn B l 300.000đồng.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ v đ nh giá tổng cộng là 31.501.000đồng (l m tròn) chia đôi. Ông Nguyễn Văn B phải ch u phân nửa là 15.750.500đồng. Bà Nguyễn Th Phương M phải ch u 15.750.500đồng để trả lại cho ông Nguyễn Văn B vì ông B đã tạm ứng v đã chi xong.
10. Các đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ba n a n na y trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y tuyên án. Đương s vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án n y trong thời hạn 15 ng y tính từ ng y nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trong trường hợp bản án, quyê t đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi h nh án dân s thì người được thi h nh án dân s , người phải thi h nh án dân s có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, t nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh án dân s ; thời hiệu thi h nh án được th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân s .
| Nơi nhận: - Các đương s ; - VKSND Tp. Hồng Ng ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phƣơng Thảo |