- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuỷ - Lâm"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 61/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18/5/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Ngọc
Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Trung Hiếu – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 614/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 41/2023/QĐST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 41/2023/QĐST- HNGĐ ngày 20/4/2023, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1996; nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh H; trú tại: Tổ 34 V, khu phố Ch, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Anh Võ Xuân L, sinh năm 1987; nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh H; trú tại: Tổ 34 V, khu phố Ch, phƣờng T, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th trình bày:
Chị Th và anh L tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh H theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 26, ngày 28/3/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại phƣờng Tân Đông Hiệp, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, thƣờng xuyên cãi nhau, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị Th thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh L.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Võ Nguyễn Hoài A, sinh ngày 23/02/2016 và Võ Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 23/11/2019. Chị Th yêu cầu anh Võ Xuân L trực tiếp nuôi hai con, chị Th cấp dƣỡng nuôi mỗi con 1.000.000đ/tháng (hai còn là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng).
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản xác minh tình trạng hôn nhân tại nơi cƣ trú cho biết không có thông tin trình báo về mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Th và anh L.
Anh Võ Xuân L đƣợc Toà án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt tại phiên tòa.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng dân sự:
Chị Th khởi kiện anh L yêu cầu đƣợc ly hôn, anh L hiện đang trú tại phƣờng T, thành phố D, tỉnh B. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Anh L đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt, chị Th có đơn yêu cầu đƣợc xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt chị Th và anh L theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Chị Th và anh L tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 26, ngày 28/3/2016, do đó quan hệ hôn nhân giữa chị Th và anh L là hợp pháp.
Quá trình tố tụng chị Th xác định cuộc sống hôn nhân của vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thƣờng xuyên cãi nhau. Anh L đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không có mặt, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Th. Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng chị Th và anh L đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Th đƣợc ly hôn với anh L.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Võ Nguyễn Hoài A, sinh ngày 23/02/2016 và Võ Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 23/11/2019. Chị Th yêu cầu giao hai con cho anh L trực tiếp nuôi dƣỡng, chị Th cấp dƣỡng nuôi mỗi con 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Theo lời trình bày của cháu A, hiện cháu đang ở với ba mẹ, nguyện vọng của cháu muốn đƣợc ở cùng cả ba mẹ. Xét thấy, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dƣỡng con chƣa thành niên. Để đảm bảo cho các cháu đƣợc ổn định việc học tập và cuộc sống, Hội đồng xét xử tiếp tục giao các cháu A và Ph cho anh L trực tiếp nuôi dƣỡng.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ :
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th đối với bị đơn anh Võ Xuân L về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th đƣợc ly hôn với anh Võ Xuân L (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 28/3/2016).
- Về con chung: Giao hai con Võ Nguyễn Hoài A, sinh ngày 23/02/2016 và Võ Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 23/11/2019 do anh Võ Xuân L trực tiếp nuôi dƣỡng. Chị Nguyễn Thị Th cấp dƣỡng nuôi con 1.000.000đ (một triệu đồng)/con/tháng. Thời gian cấp dƣỡng thực hiện từ khi bản án có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Sau ly hôn, chị Th và anh L có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Chị Th phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0005909 ngày 08/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng; chị Th còn phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - UBND xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh ; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư |