vanban.org

Bản án 61/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

ƠTuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Thanh Ng đối với anh Nguyễn Văn Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 7 – 2023
“V/v tranh chấp ly hôn, nuôi
con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Anh

Bà Trần Thị Út

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 03 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thị Thanh Ng, sinh năm: 1999 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp 5, xã X, huyện L, tỉnh Hâ ̣u Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1998 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Ấp 10, xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Thị Thanh Ngân trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng và chị Đ tự nguyê ̣n kết hôn với nhau vào năm 2019 và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Hâ ̣u Giang. Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc nhưng về sau thì cuộc sống hôn nhân của anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi, nhiều lần hàn gắn nhưng không thành. Nay chị Ng yêu cầu được ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Có 01 cháu tên Nguy ễn Khánh Ng (nữ) sinh ngày 05/4/2018, hiê ̣n đang sống vớ i chi ̣ Ng . Khi ly hôn chi ̣ Ng yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi , không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Nguyễn Văn Đ đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t không lý do nên không ghi nhâ ̣n được ý kiến của anh Đăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục tố tụng:

Các đương sự tranh chấp với nhau về việc ly hôn, nuôi con. Xác định đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”. Căn cứ Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơ n đa đượ̃

c triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t không lý do . Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi của đương sự theo quy định pháp luật.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng và anh Đ tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên được xem là hôn nhân hợp pháp, vợ chồng anh chị đã duy trì quan hệ hôn nhân trong thời gian dài, sau đó xảy ra mâu thuẫn, cuộc sống chung không hạnh phúc, dẫn đến ly thân. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Ng khẳng định không còn tình cảm với anh Đ, không thể hàn gắn và duy trì mối quan hệ hôn nhân này. Từ đó cho thấy quan hệ hôn nhân của anh chị thâ ̣t sự không còn hạnh phúc, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy chị Ng yêu cầu ly hôn với anh Đ là có căn cứ chấp nhận.

. Về con chung: Chị Ng khai giữa chi ̣ và anh Đ có 01 con chung, tên Nguyễn Khánh Ng (nữ), sinh ngày 05/4/2018, hiện đang sống với chị Ngân. Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Ng, hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi sinh ra thì cháu Ng sống chung với vợ chồng anh chị nhưng từ khi anh chị không còn sống chung với nhau thì cháu sống với chị Ng. Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển toàn diện về tâm sinh lý cũng như ổn định cuộc sống cho cháu, Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Nguyễn Khánh Ng cho chị Ng được tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung : Anh Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung do chi ̣ Ng chưa yêu cầu.

. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu nên không xem xét.

. Về nợ chung: không có, không yêu cầu nên không xem xét.

.Về án phí hôn nhân và gia đình: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, nguyên đơn phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

ƠTuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thị Thanh Ng đối với anh Nguyễn Văn Đ.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chi ̣ Thi ̣ Thanh Ng được ly hôn vớ i anh Nguyễn Văn Đ.

2. Về con chung: Chị Thị Thanh Ng được tiếp tu ̣c nuôi con chung là Nguyễn Khánh Ng (nữ), sinh ngày 05/4/2018.

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.

3. Về tài sản chung: không có, nên không xem xét.

4. Về nợ chung: không có, nên không xem xét.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thị Thanh Ng phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Ng đã nộp theo biên lai thu số 0006890 ngày 04/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

6. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ