- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thị H ly hôn với anh Bùi Minh N"
- Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2023/HNGĐ-ST. Ngày: 15/5/2023. V/v: “ Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Văn Dũng
2. Ông: Nguyễn Thành Thái
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.
Trong ngày 15 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:
̀ 412/2023/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST -HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Chị Thị H, sinh năm 1995 (vắng mă ̣t)
Nơi cư trú: ấp V, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
2/ Bị đơn: Anh Bùi Minh N, sinh năm 1990 (Vắng mă ̣t)
Nơi cư trú: ấp T, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 27/9/2022, bản tự khai nguyên đơn chị Thị H trình bày như sau:
Về hôn nhân : Chị Thị H và anh Bùi Minh N tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, được Ủy ban nhân dân xã B, huyê ̣n Hòn Đất cấp giấy chứng nhận kết hôn số xx ngày 18/12/2020. Thờ i gian đầu cuô ̣c sống hôn nhân vợ hồng ha ̣nh phúc và sinh được 01 ngườ i con chung. Tuy nhiên về sau do anh N không quan tâm chăm sóc gia đinh nên
̀ phát sinh mâu thuẫn , chị Thị H và anh Bùi Minh N sống ly thân kể từ tháng 8 năm 2022 cho đến nay. Nay chị Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Bùi Minh N.
Về con chung: Chị Thị H trình bày chị và anh Bùi Minh N có 01 ngườ i co n chung con chung là Bùi N, sinh ngày 05/12/2020. Ly hôn chi ̣ H yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con cho đến tuổi trưở ng thành, không yêu cầu anh Bùi Minh N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị H trình bày chị và anh Bùi Minh N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt các thông báo và quyết đi ̣nh tố tu ̣ng hợp lê ̣ theo quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự , anh Bùi Minh N không có bản khai trình bày ý kiến cũng như không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Thị H yêu cầu được ly hôn vớ i bi ̣ đơn anh Bùi Minh N, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh thuô ̣c thẩm
̀ quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Chị Thị H và anh Bùi Minh N đều có đơn xin xét xử vắng mă ̣t, nên Hô ̣i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mă ̣t nguyên đơn và bị đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm 2020, chị Thị H và anh Bùi Minh N tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số xx ngày 18/12/2020, nên hôn nhân giữa chị Thị H và anh Bùi Minh N là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Tháng 8 năm 2022, chị Thị H và anh Bùi Minh N phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp trong đờ i sống hôn nhân nên đa sỗ ́ng ly thân. Tòa án đã tổ chứ c phiên hòa giải để chị Thị H và anh Bùi Minh N đoàn tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình, tuy nhiên anh Bùi Minh N vắng mă ̣t điều đó chứ ng tỏ anh Bùi Minh N không muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh . Tại đơn xin giải quyết vắng mặt
̀
ngày 21/4/2023 gở i cho Tòa án, anh Bùi Minh N xác nhận mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm, dù được hai bên gia đình giàn xếp nhưng không sống chung với nhau được và thờ i gian ly thân từ tháng 8 năm 2022 cho đến nay.
Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau..."
Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , thờ i gian ly thân giữa chị Thị H và anh Bùi Minh N kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó yêu cầu xin ly hôn của chị Thị H là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chị Thị H
̀ đối vớ i anh Bùi Minh N.
Về quan hê ̣ con chung : Chị Thị H trình bày chị và anh Bùi Minh N có 01 ngườ i con chung là cháu Bùi N, sinh ngày 05/12/2020. Ly hôn chi ̣ Thi ̣ H yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung , quá trình tố tụng anh Bùi Minh N không có ý kiến phản đối, cháu Bùi N dướ i 36 tháng tuổi. Do đó yêu cầu nuôi con của chi ̣ Thi ̣ H được Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Thị H trình bày chị và anh Bùi Minh N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hô ̣i đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Thị H phải chịu án phí hôn nhân gia
́
̀
đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t. ̀
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
̀ 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chị Thị H.
1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Thị H được ly hôn vớ i anh Bùi Minh N.
2. Về quan hê ̣ con chung: Giao cháu Bùi N, sinh ngày 05/12/2020 cho chị Thị H nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi)
Anh Bùi Minh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung : Chị Thị H xác định đủ điều kiện để nuôi con chung nên không yêu cầu anh Bùi Minh N cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
3. Về tà i sản chung và nợ chung : Chị Thị H xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Thị H phải chịu án phí hôn nhân gia
̀ đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ̀
̀
ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004190 ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chị Thị H đa nô ̣̃ p đủ án phi.
́
5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; -UBND xa B; ̃ - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Phúc |