- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 51, Điều 53; Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014; Điều 39, khoản 4 Điều 147 khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015; điểm a Khoản 5 Điều 27 N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy an thư n vụ Quốc Hội.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11/8/2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà PHẠM NGỌC GIÀU
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ôn V QUANG T UY N
2/ Bà NGUY N THỊ B CH LI U
- Thư ký phiên tòa: Ông LƯU S NGỌC QUÂN - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông PHAN THANH NHÃ - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 132/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2023/QĐST-HNGĐ n ày 17 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 32/2023/QĐHPT n ày 31 thán 7 năm 2023.
- Nguyên đơn: Chị Tr n Thị Ng c M, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số 12, h m 760, đư n Tôn Đ c Th, ấp Lon B nh, xã Lon Thành Nam, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh - (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Qu c C, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số 6/43C, h m 21, đư n Tr n Ph, ấp Gian Tân, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh - (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 5 năm 2023 và lời khai tại phiên tòa của chị Trần Thị Ng c M thể hiện
chun sốn với nhau vào năm 2010, có t ch c l cưới và có đăn ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã Lon Thành Nam, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị M và anh C sốn chun hạnh phúc đến năm 2020 th phát sinh mâu thuẫn, n uyên nhân do vợ chồn ất đồn quan điểm sốn , anh C khôn lo làm ăn mà thư n xuyên c ạc chị M đã khuyên can nhiều l n nhưn anh C vẫn khôn thay đ i, chị M và anh C đã sốn ly thân n 02 năm nay. Nhận thấy t nh cảm vợ chồn khôn còn n a nên chị M yêu c u được ly hôn với anh N uy n Quốc C.
Về con chung: Có 01 con tên N uy n Hoàn Mai V, sinh ngày 25/7/2011, hiện nay con đan sốn chun với chị M. Nếu ly hôn chị M yêu c u được tiếp tục nuôi con, chị M không yêu c u anh C cấp dưỡn nuôi con.
Về tài sản chun : Chị M khôn yêu c u iải quyết.
Về nợ chun : Chị M trình bày không có.
Ý ki n của bị đơn anh Nguy n Qu c C tại phiên tòa: Anh N uy n Quốc C thốn nhất theo l i tr nh ày của chị M về th i ian sốn chun và con chun là đún . Tron th i ian sốn chun th vợ chồn phát sinh nhiều mâu thuẩn, n uyên nhân do vợ chồn ất đồn quan điểm sốn và khôn tin tưởn nhau về t nh cảm. Theo anh C th t nh cảm vợ chồn khôn còn n a nên anh C đồn ý ly hôn theo yêu c u của chị M nhưn anh C có yêu c u được nuôi con tên là N uy n Hoàn Mai V, sinh n ày 25/7/2011, anh C khôn yêu c u chị M cấp dưỡn nuôi con.
Tại phiên tòa, chị M vẫn i n uyên ý kiến yêu c u ly hôn với anh C và yêu c u được nuôi con chun , khôn có ý kiến khác.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý ki n:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụn của Thẩm phán, Hội đồn xét xử, Thư ký phiên tòa và của n ư i tham ia tố tụn tron quá tr nh iải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm Hội đồn xét xử n hị án đều đún theo quy định của Bộ luật tố tụn dân sự.
- Về quan điểm iải quyết vụ án: Đề n hị Hội đồn xét xử Côn nhận sự tự n uyện thuận t nh ly hôn i a chị Tr n Thị N ọc M đối và anh N uy n Quốc C.
Về con chun : Giao chị Tr n Thị N ọc M trực tiếp trôn nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con chun tên N uy n Hoàn Mai V, sinh ngày 25/7/2011. Ghi nhận chị M khôn yêu c u anh C cấp dưỡn nuôi con; Về tài sản chun và nợ chun : Chị M không yêu c u iải quyết; Tính án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thẩm quyền thụ lý vụ án: Chị Tr n Thị N ọc M khởi kiện yêu c u ly hôn đối với anh N uy n Quốc C. Anh C có đăn ký hộ khẩu thư n trú tại nhà số 6/43C h m 21, đư n Tr n Ph, ấp Gian Tân, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh nên Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh thụ lý vụ án là đún theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụn dân sự.
Về hôn nhân: Chị M và anh C tự n uyện chun sốn với nhau vào năm 2010, có đăn ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã Lon Thành Nam, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật côn nhận và ảo vệ. Quá tr nh sốn chun chị M và anh C phát sinh nhiều mâu thuẫn, n uyên nhân do anh chị ất đồn quan điểm sốn và khôn còn tin tưởn nhau về t nh cảm nên anh chị thư n xuyên xảy ra ất hòa và sốn khôn hạnh phúc, chị M và anh C đã sốn ly thân n 02 năm nay. Xét thấy đ i sốn chun của anh chị khôn thể kéo dài, mục đích hôn nhân khôn đạt được và tại phiên tòa chị M và anh C đều thốn nhất thuận t nh ly hôn nên Hội đồn xét xử hi nhận sự tự n uyện thuận tỉnh ly hôn i a chị Tr n Thị N ọc M và anh N uy n Quốc C.
Về con chun : Có 01 con tên N uy n Hoàn Mai V, sinh ngày 25/7/2011, nếu ly hôn chị M và anh C đều có yêu c u được nuôi con.
Xét yêu c u được nuôi con của chị M và anh C thấy r n : Cháu N uy n Hoàn Mai V hiện tại đan sốn chung với chị M và n uyện của cháu V c n muốn sốn chun với chị M, n h nên iao chị M cho tiếp tục trôn nom, chăm sóc iáo dục và nuôi dưỡn cháu N uy n Hoàn Mai V là ph hợp. Ghi nhận chị M khôn yêu c u anh C cấp dưỡn nuôi con.
Về tài sản chun và nợ chun : Chị M và anh C không yêu c u iải quyết nên Hội đồn xét xử khôn xem xét iải quyết.
Về án phí: Chị M phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Hội đồn xét xử xét thấy đề n hị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh là ph hợp nên chấp nhận.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c các Điều 51, Điều 53; Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014; Điều 39, khoản 4 Điều 147 khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụn dân sự năm 2015; điểm a Khoản 5 Điều 27 N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy an thư n vụ Quốc Hội.
1. Côn nhận sự thuận t nh ly hôn i a chị Tr n Thị N ọc M và anh N uy n Quốc C.
2. Về con chun : Giao chị Tr n Thị N ọc M tiếp tục trôn nom, chăm sóc, iáo dục, nuôi dưỡn cháu N uy n Hoàn Mai V, sinh ngày 25/7/2011.
Ghi nhận sự tự n uyện của chị M khôn yêu c u anh C cấp dưỡn nuôi con.
Anh Cư n có quyền, n h a vụ thăm nom con chun khôn ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chun và nợ chun : Chị M và anh C không yêu c u iải quyết. có nên khôn xem xét iải quyết.
4. Về án phí: Chị Tr n Thị N ọc M phải chịu 300.000 đồn án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm n án phí chị Mai đã nộp là 300.000 đồn theo iên lai thu số 0021529 ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị M đã nộp xon án phí.
Án dân sự sơ thẩm xử côn khai áo cho chị M và anh C iết được quyền khán cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh tron th i hạn mư i lăm n ày, kể từ n ày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thị xã Hòa Thành; - Chi cục THA DS thị xã Hòa Thành; - Các đươn sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tr VP (G). | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Ng c Giàu |