- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đặng Thị N và bị đơn Võ Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị N về việc “Ly hôn” đối với anh Võ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2023/HNGĐ-ST Ngày: 12-7-2023. V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Đình Ngân;
2. Ông Thái Văn Lộc.
Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hoài Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Mẫn – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 26/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Ấp TB, xã TLT, huyện CC, thành phố Hồ Chí Minh. Vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Bị đơn: Anh Võ Văn Thừa, sinh năm 1990; Địa chỉ cư trú: Ấp TH, xã TĐ, huyện CT, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 15-02-2023, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị N trình bày: Chị và anh T chung sống với nhau từ năm 2019, đến tháng 7-2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường, từ năm 2021 đến nay vợ chồng phát phát sinh mâu thuẫn do anh T ham chơi, thường xuyên nhậu nhẹt, quậy phá, gây gổ với chị và những người khác. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa mặc dù bị đơn Võ Văn T đã được Toà án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng anh T không đến Tòa làm việc cũng không có văn bản ý kiến trình bày về vụ kiện.
Tại phiên toà, chị Nhung và anh T đều vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Các đương sự vắng mặt tại phiên toà.
+ Về nội dung: Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị N.
Chị Đặng Thị N được ly hôn với anh Võ Văn T. Con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đương sự phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Đặng Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Võ Văn T, cư trú tại xã Thanh Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Do vậy vụ án có quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn” và Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị N có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn anh T đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Điền, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh vào năm 2020. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Chị N trình bày vợ chồng chị N và anh T xảy ra mâu thuẫn từ năm 2021 đến nay do anh T thường xuyên nhậu nhẹt, quậy phá, gây gổ với chị. Xuyên suốt quá trình giải quyết vụ án, anh T không đến Tòa làm việc và không có văn bản trình bày ý kiến về vụ kiện cho thấy anh T không có biểu hiện, động thái tích cực và thiện chí để giải quyết mâu thuẫn vợ chồng, thuyết phục chị N hàn gắn mối quan hệ vợ chồng.
Xét thấy cuộc sống hôn nhân của chị N và anh T không mang lại hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ, do vậy Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị N đối với anh T theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị N trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết, mặt khác anh T không có văn bản ý kiến trình bày về các vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị N về việc “Ly hôn” đối với anh Võ Văn T.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị N được ly hôn với anh Võ Văn T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tiền án phí, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018223 ngày 21-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị Nhung đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành hành án dân sự. án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án./.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh TN; - VKSND H.Châu Thành; - CCTHADS H.Châu Thành; - UBND xã Thanh Điền; - Đương sự; - Löu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Bùi Thị Liên |