vanban.org

Bản án 61/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị Thu Th và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng.

Ghi nhận bà Th, ông L không yêu cầu về cấp dưỡng cho nhau khi tòa không công nhận vợ chồng. Về con chung: Bà Th, ông L có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 13/8/1991. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu Thủy- Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị Thu Th và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 19/7/2023
V/v: “không công nhận vợ chồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH–TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Hạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Nguyễn Thị Bé Nga

+ Ông Trần Văn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kinh Luân -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Ngày 19 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 345/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Th, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Số 343A, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1961;

Địa chỉ: số 343A, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

(Bà Th, ông L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thị Thu Thủy trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông L sống chung như vợ chồng từ năm 1989, hôn nhân do tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống giữa bà và ông Lượm xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, hay cãi vã

- - nhưng vì lúc đó con còn nhỏ nên bà cố gắng nhẫn nhịn. Đến những năm gần đây và đỉnh điểm là trong năm 2023 mâu thuẫn càng trầm trọng, ông L nhậu về chửi mắng vợ con, đập phá đồ đạc trong nhà và hâm dọa bà. Bà và ông L đã ly thân từ tháng 4/2023 cho đến nay. Nay bà thấy không còn tình cảm với ông L, bà yêu cầu không công nhận vợ chồng giữa bà và ông L. Khi chấm dứt mối quan hệ hôn nhân, bà không yêu cầu ông Lượm cấp dưỡng.

Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 13/8/1991, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Theo bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Th sống chung như vợ chồng từ năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống hai bên thường xuyên xảy ra cự cãi đã ly thân từ tháng 4/2023 đến nay. Nay bà Th yêu cầu không công nhận vợ chồng ông đồng ý. Ông không yêu cầu bà Th cấp dưỡng sau khi không công nhận vợ chồng.

Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 13/8/1991, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa bà Lê Thị Thu Th là tranh chấp về ly hôn, bị đơn ông Nguyễn Văn L hiện có địa chỉ nơi cư trú tại ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà Thủy, ông Lượm có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Th, ông L là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nội dung: Bà Th, ông L cùng thống nhất khai cả hai tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 1989, không có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc. Đến năm 2023, bà Th, ông L không còn hạnh

- - phúc và sống ly thân nhau từ tháng 4/2023 đến nay. Nay bà Thủy, yêu cầu không công nhận vợ chồng, ông L cũng đồng ý.

Xét thấy theo xác nhận của Uỷ ban xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre thể hiện: Qua trích lục sổ bộ đăng ký kết hôn tại UBND xã không có tên bà Lê Thị Thu Th và ông Nguyễn Văn L. Căn cứ vào Điểm b, Mục 3 Nghị quyết 35/2000/QH-10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội, Tòa án không công nhận bà Thủy, ông Lượm là vợ chồng.

Bà Thủy, ông L không có yêu cầu cấp dưỡng cho nhau khi tòa không công nhận vợ chồng nên không xem xét.

Về con chung: Bà Th, ông L có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 13/8/1991. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Hai bên cùng khai không có, nên không xét đến.

Về án phí hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn bà Lê Thị Thu Th phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 14, 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; các Điều 28, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 35/2000/QH-10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Lê Thị Thu Th và ông Nguyễn Văn L là vợ chồng.

Ghi nhận bà Th, ông L không yêu cầu về cấp dưỡng cho nhau khi tòa không công nhận vợ chồng.

2.Về con chung: Bà Th, ông L có 01 con chung là Nguyễn Thị Thanh Th, sinh ngày 13/8/1991. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

3.Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

4. Về nợ chung: Hai bên cùng khai không có, nên không xét đến.

5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị Thu Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên

- - lai thu số 0003884 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Th đã nộp đủ án phí.

Bà Th, ông L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười năm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ