vanban.org

Bản án 61/2023/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc H đối với bà Nguyễn Thi ̣ Thu V về việc “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”.

1 Buô ̣c bà Nguyễn Thi ̣ Thu V trả cho chị Huỳnh Ngọc H số tiền nợ hụi 80.420.000 (tám mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn) đồng. 2 Ghi nhận chị Huỳnh Ngọc H không yêu cầu tính lãi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Ngọc H - Nguyễn Thị Thu V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc H đối với bà Nguyễn Thi ̣ Thu V về việc “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2023/DS-ST
Ngày: 03-7-2023
V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Hà.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Hải Đường;

Các Hội thẩm nhân dân: 2. Ông Vũ Hòa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Võ Công Đức, Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số: 40/2023/QĐST-DS ngày 14 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1985; cư trú tại: Tổ 2, khu

phố 3, Thị trấn D, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của chị H: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1980; cư trú tại: Khu phố 1, Thị trấn D, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh (theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 21-06-2022); có đơn xin xét xử vắng mă ̣t.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1962, cư trú tại: Tổ 17, ấp P2, xã P, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; vắng mă ̣t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khở i kiê ̣n ngày 31-01-2023, đơn khởi kiện bổ sung ngày 12-6-2023 và trong quá trinh giả i quyết vụ á n, nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc H và người đại

̀ diện theo ủy quyền của nguyên đơn trinh bày:

̀

Do có mối quan hệ quen biết, chị H có tham gia chơi các dây hụi do bà Nguyễn Thị Thu V làm chủ thảo, hiện bà V đã tuyên bố bể hụi, rời khỏi địa phương, không trả lại tiền hụi cho chị H. Bà V nợ chị H tiền hụi cụ thể như sau:

1/ Hụi 500.000 đồng/1 tháng, mở ngày 19-8-2018 (âm lịch), chia làm 02 dây, mỗi dây gồm 26 phần, chị H tham gia chơi 03 phần, đóng hụi sống được 18 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 17.100.000 đồng. Ban đầu bà V mở hụi có 26 phần, sau đó thêm 01 phần bà V ghi tên là “Cô hủ tiếu” nên tổng là 27 phần.

2/ Hụi 500.000 đồng/1 tháng, mở ngày 25-9-2018 (âm lịch), chia làm 02 dây, mỗi dây gồm 25 phần, chị H tham gia chơi 02 phần, đóng hụi sống được 18 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 10.800.000 đồng.

3/ Hụi 500.000 đồng/1 tháng, mở ngày 09-02-2019 (âm lịch), chia làm 03 dây, mỗi dây gồm gồm 22 phần, chị H tham gia chơi 03 phần, đóng hụi sống được 13 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 11.700.000 đồng.

4/ Hụi 1.000.000 đồng/1 tháng, mở ngày 09-02-2019 (âm lịch), gồm 25 phần, chị H tham gia chơi 01 phần, đóng hụi sống được 13 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 9.100.000 đồng.

5/ Hụi 500.000 đồng/1 tháng, mở ngày 15-01-2020 (âm lịch), gồm 25 phần, chị H tham gia chơi 01 phần, đóng hụi sống được 02 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 600.000 đồng.

Ngoài ra, chị H còn mua hụi của hụi 500.000 đồng tháng khui 02 lần, mở ngày 06-12-2018 (âm lịch), gồm 25 phần, tổng số tiền đã mua hụi là 7.250.000 đồng. Khi mua hụi bà V tự viết giấy mua hụi, ký tên và giao bản chính cho chị H giữ.

Tổng số tiền hụi sống chị H đã đóng và đã mua hụi là 80.420.000 (tám mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn) đồng.

Nay chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Thu V trả số tiền góp hụi chị H đã tham gia chơi hụi, mua hụi do bà V làm chủ thảo là 80.420.000 (tám mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn) đồng, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn là bà Nguyễn Thị Thu V vắng mặt, không tham gia tố tụng nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu phát biểu quan điểm về vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Đương sự thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự. Chị Huỳnh Ngọc H vắng mặt, có người đại diện theo ủy quyền là anh Nguyễn Thành Nam có đơn xin vắng mặt, bà Nguyễn Thị Thu V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng đều vắng mặt, không có lý do, xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự đúng theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự 2015; Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc H đối với bà Nguyễn Thi ̣ Thu V về việc “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”.

+ Buô ̣c bà Nguyễn Thị Thu V có trách nhiệm trả cho chị H số tiền nợ hụi: 80.420.000 (tám mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn) đồng. Ghi nhận chị H không yêu cầu tính lãi.

+ Ghi nhận chị H chỉ yêu cầu một mình bà V trả nợ, không yêu cầu ông Nguyễn Văn S là chồng bà V có trách nhiệm cùng trả nợ.

- Bà V phải chịu án phí theo quy định pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Đơn khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc H căn cứ vào danh sách hụi viên mà bà Nguyễn Thị Thu V lập để khởi kiện, theo đó, bà Nguyễn Thị Thu V có địa chỉ cư trú tại: Tổ 17, ấp P2, xã P, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Tại Công văn số: 155/CSĐT ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an Huyện Dương Minh Châu về việc chuyển hồ sơ thụ lý vụ án theo thẩm quyền xác định bà V, ông Nguyễn Văn Sơn (chồng bà V) làm chủ thảo hụi, sau khi tuyên bố bể hụi vào tháng 2-2020, đã rời khỏi địa phương. Việc bà V thay đổi nơi cư trú mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 của Bộ luật Dân sự được coi là cố tình giấu địa chỉ. Do đó, căn cứ vào khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số: 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án. Địa chỉ cư trú cuối cùng của bà V là tại xa Phan, Huyện Dương Minh Châu, tĩ

nh Tây Ninh nên vụ án thuộc̉ thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu theo quy định tại Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, bà V đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, chị Huỳnh Ngọc H vắng mặt, có người đại diện theo ủy quyền là anh Nguyễn Thành N có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các bên đương sự.

Về đánh giá chứ ng cứ :

Xét yêu cầu khởi kiện của chị H, thấy rằng: Hụi tranh chấp do bà V làm chủ thảo. Sau khi bà V tuyên bố bể hụi, bà V đã rời khỏi địa phương, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho các hụi viên. Chị H khởi kiện yêu cầu bà V trả tiền nợ hụi tổng cộng là 80.420.000 đồng, chứng cứ là danh sách hụi viên của các dây hụi do bà V cung cấp, có chữ ký của bà V, giấy mua hụi do bà V viết, ký tên là phù hợp với lời khai, chứng cứ của các hụi viên khác. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết chứng cứ đồng thời cùng với các văn bản tố tụng cho bà V nhưng bà V vắng mặt không có lý do, không thực hiện quyền và nghĩa vụ chứng minh nên bà V không đưa ra chứng cứ chứng minh theo quy định tại Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo chứng cứ là danh sách các dây hụi, giấy mua hụi khi chị H tham gia chơi hụi do bà V làm chủ thảo, xác định số tiền hụi chị H đã giao cho bà V cụ thể như sau:

+ Hụi 500.000 đồng/1 tháng, mở ngày 19-8-2018 (âm lịch), chia làm 02 dây, mỗi dây gồm 26 phần, chị H tham gia chơi 03 phần, đóng hụi sống được 18 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 17.100.000 đồng.

+ Hụi 500.000 đồng/1 tháng, mở ngày 25-9-2018 (âm lịch), chia làm 02 dây, mỗi dây gồm 25 phần, chị H tham gia chơi 02 phần, đóng hụi sống được 18 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 10.800.000 đồng.

+ Hụi 500.000 đồng/1 tháng, mở ngày 09-02-2019 (âm lịch), chia làm 03 dây, mỗi dây gồm gồm 22 phần, chị H tham gia chơi 03 phần, đóng hụi sống được 13 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 11.700.000 đồng.

+ Hụi 1.000.000 đồng/1 tháng, mở ngày 09-02-2019 (âm lịch), gồm 25 phần, chị H tham gia chơi 01 phần, đóng hụi sống được 13 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 9.100.000 đồng.

+ Hụi 500.000 đồng/1 tháng, mở ngày 15-01-2020 (âm lịch), gồm 25 phần, chị H tham gia chơi 01 phần, đóng hụi sống được 02 kỳ, tổng số tiền đã đóng là 600.000 đồng.

+ Ngoài ra, chị H còn mua hụi của hụi 500.000 đồng tháng khui 02 lần mở ngày 06-12-2018 (âm lịch), gồm 25 phần, số tiền đã mua hụi là 7.250.000 đồng.

Tổng số tiền hụi sống chị H đã đóng và đã mua hụi là 80.420.000 (tám mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn) đồng.

Từ cá c phân tich trên, Hội đồng xé t xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiê ̣n

́ của chị Huỳnh Ngọc H, cần buộc bà Nguyễn Thị Thu V trả cho chị H số tiền 80.420.000 đồng.

Ghi nhận, chị H chỉ yêu cầu một mình bà V trả nợ, không yêu cầu ông Nguyễn Văn S (chồng bà V) có trách nhiệm cùng trả nợ, không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nợ hụi.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Huỳnh Ngọc H không phải chi ̣u án phi dân sự sơ

́ thẩm; bà Nguyễn Thị Thu V phải chịu án phí đối với yêu cầu của chị Huỳnh Ngọc H được chấp nhận: 05% x 80.420.000 đồng = 4.021.000 đồng.

Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 147, 227, 228 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhâ ̣n yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Ngọc H đối với bà Nguyễn Thi ̣ Thu V về việc “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”.

1.1 Buô ̣c bà Nguyễn Thi ̣ Thu V trả cho chị Huỳnh Ngọc H số tiền nợ hụi 80.420.000 (tám mươi triệu bốn trăm hai mươi nghìn) đồng.

1.2 Ghi nhận chị Huỳnh Ngọc H không yêu cầu tính lãi.

1.3 Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.1 Bà Nguyễn Thị Thu V phải chịu án phi dân sự sơ thẩm là 4.021.000 (bốn

́

triệu không trăm hai mươi mốt nghìn) đồng.

2.2 Chị Huỳnh Ngọc H không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho

́ chị H số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là 1.830.000 (một triệu tám trăm ba mươi

́ nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0012999 ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Chi cu ̣c thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tinh̉ Tây Ninh.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ