- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Đòi nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - bà Phùng Hoàng Khánh Ly"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đối với bà Phùng Hoàng Khánh L về tiền gốc và lãi phát sinh;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. K - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2023/DS-ST Ngày 07 - 9 - 2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, TP ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xuân
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trịnh Hồng Hải
- Bà Nguyễn Thị Hồng
- Thư ký phiên tòa: ông Phan Đình Vui- Thư ký Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 128/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2023/QĐXXST-DS ngày 25/7/2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 128/2023/QĐST-DS ngày 17/08/2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn T; Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường V, quận 3, thành phố H.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Hạ Tân; chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng tham gia tố tụng Quyết định ủy quyền số 3272/2022/QĐ-PL ngày 26/12/2022 và Giấy ủy quyền ngày 12 tháng 4 năm 2023. Ông Tân có mặt
* Bị đơn: Bà Phùng Hoàng Khánh L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 24 (cũ) nay là tổ 44 (mới), phường H, quận K, thành phố Đ. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 24/4//2023, Bản tự khai, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 09/7/2018, bà Phùng Hoàng Khánh L có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng dụng. Hạn mức tín dụng là 71.000.000đồng. Mức lãi suất trong hạn đối với tín dụng thẻ của Ngân hàng Sài Gòn T là 2.50%/tháng và lãi quá hạn là 3.75%/tháng.
Sau khi được cấp thẻ, bà L đã thực hiện 30 lần giao dịch với tổng số tiền là 1.184.059.111 đồng và đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 1.134.430.389 đồng. Sau đó không thanh toán tiếp vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết. Ngày 05/11/2021, Ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ của bà L và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn.
Do bà Phùng Hoàng Khánh L vi phạm nghĩa vụ, Ngân hàng khởi kiện để yêu cầu bà Phùng Hoàng Khánh L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng dư nợ tính đến ngày 07/9/2023 số tiền 152.501.842đ (Một trăm năm mươi hai triệu, năm trăm lẻ một nghìn, tám trăm bốn mươi hai đồng).Trong đó:
- Dư nợ gốc: 82.424.434 đồng.
- Nợ lãi quá hạn: 70.077.408 đồng.
Đồng thời, yêu cầu bà Phùng Hoàng Khánh L có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 08/9/2023 cho đến khi trả hết dư nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
* Bị đơn Bà Phùng Hoàng Khánh L mặc dù đã được Tòa án triệu tập nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của bà L về yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố Đà Nẵng phát biểu:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án, đề nghị HĐXX: Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đối với bà Phùng Hoàng Khánh L về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Buộc bà Phùng Hoàng Khánh L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T tổng số tiền tạm tính đến ngày 07/9/2023, số tiền 152.501.842đ (Một trăm năm mươi hai triệu, năm trăm lẻ một nghìn, tám trăm bốn mươi hai đồng). Trong đó: Nợ gốc 82.424.434 đồng; Nợ lãi quá hạn 70.077.408 đồng.
Bà Phùng Hoàng Khánh L tiếp tục trả lãi quá hạn kể từ ngày 08/9/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 09/7/2018.
Về án phí: Bà Phùng Hoàng Khánh L phải chịu nghĩa vụ án phí trên phần khởi kiện của ngân hàng được chấp thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn T khởi kiện bà Phùng Hoàng Khánh L có địa chỉ Tổ 24 (cũ), tổ 44 (mới), phường H, quận K, TP. Đ về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng". Do đó, thẩm quyền giải quyết yêu cầu khởi kiện giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đối với bị đơn bà Phùng Hoàng Khánh L thuộc Tòa án nhân dân quận K theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Phùng Hoàng Khánh L, qua xác minh đã không còn có mặt tại địa phương. Tòa án triệu tập bà L hợp lệ nhưng bà L không có mặt trong quá trình tố tụng, vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa nên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bà Phùng Hoàng Khánh L.
Về nội dung vụ án:
. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T yêu cầu bà Phùng Hoàng Khánh L trả số dư nợ tính đến ngày 07/9/2023 đối với số tiền 152.501.842đ (Một trăm năm mươi hai triệu, năm trăm lẻ một nghìn, tám trăm bốn mươi hai đồng).Trong đó: Nợ gốc 82.424.434 đồng; Nợ lãi quá hạn 70.077.408 đồng, thì thấy:
Ngày 09/7/2018, bà Phùng Hoàng Khánh L có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Hạn mức tín dụng là 71.000.000đồng. Mức lãi suất trong hạn đối với tín dụng thẻ của Ngân hàng Sài Gòn T là 2.50%/tháng và lãi quá hạn là 3.75%/tháng.
Sau khi được cấp thẻ, bà L đã thực hiện 30 lần giao dịch với tổng số tiền là 1.184.059.111 đồng và đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 1.134.430.389 đồng được thể hiện chi tiết tại sao kê giao dịch của Ngân hàng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Số tiền gốc và lãi của giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tín dụng đã quá hạn từ ngày 05/11/2021, bà Phùng Hoàng Khánh L không hoàn trả số tiền phát sinh nên vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký với ngân hàng ngày 09/7/2018. Do đó, Ngân hàng khởi kiện buộc bà L trả số dư nợ gốc và lãi tính đến ngày 07/9/2023 là 152.501.842đồng. Trong đó: Nợ gốc 82.424.434 đồng; Nợ lãi quá hạn 70.077.408 đồng là hoàn toàn phù hợp với thỏa thuận của các bên tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và phù hợp với quy định của Điều 466, 468 Luật dân sự, Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng nên HĐXX chấp nhận.
Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T buộc bà Phùng Hoàng Khánh L tiếp tục trả lãi quá hạn kể từ ngày 08/9/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo thỏa thuận là phù hợp với Điều 91, 95 Luật tổ chức tín dụng nên HĐXX chấp nhận.
Về án phí:
- Bà Phùng Hoàng Khánh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.625.092 đồng theo quy định tại Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng TMCP Sài Gòn T đối với bà Phùng Hoàng Khánh L về tiền gốc và lãi phát sinh;
Tuyên xử:
1. Buộc bà Phùng Hoàng Khánh L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền tính đến ngày 07/9/2023 là 152.501.842đồng (một trăm năm mươi hai triệu, năm trăm lẻ một đồng, tám trăm bốn mươi hai nghìn). Trong đó: Nợ gốc 82.424.434 đồng; Nợ lãi quá hạn 70.077.408 đồng..
- Bà Phùng Hoàng Khánh L tiếp tục trả lãi quá hạn kể từ ngày 08/9/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký với ngân hàng ngày 09/7/2018.
3 . Về án phí:
- Bà Phùng Hoàng Khánh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.625.092 đồng (bảy triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn, không trăm chín mươi hai mươi đồng).
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn T số tiền tạm ứng án phí 3.414.000 đồng (ba triệu, bốn trăm mười bốn nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0008998 ngày 10/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Đà Nẵng.
4. Án xử công khai, nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, ngày 07/9/2023; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người tham gia tố tụng; - VKSND quận Thanh Khê; - Chi cục THADS Q. Thanh Khê; - Lưu Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Xuân |