vanban.org

Bản án 61/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 25/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Văn Đ về việc Tranh ch p hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t với bị đơn ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, ông Võ Đ.

Tuyên bố hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t ngày 28/6/2021 giữa ông Đoàn Văn Đ và ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, ông Võ Đ là vô hiệu. Buộc ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, ông Võ Đ trả lại cho ông Đoàn Văn Đ số tiền 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐOÀN VĂN Đ - VÕ VĂN U TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SÀN"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Văn Đ về việc Tranh ch p hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t với bị đơn ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, ông Võ Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 124 Bộ luật Dân sự; Điều 134 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 61/2022/DS-ST
Ngày 25-7-2022
V/v tranh ch p hợp đồng chuyển
nhƣợng quyền sử dụng đ t

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Quyết.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Vân;

2. Ông Nguyễn Văn Hoàn.

- Thư ký phiên toà: Ông Phạm Anh Ly, thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Vƣơng - Kiểm sát viên.

Vào ngày 25 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 287/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản và hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 86/2022/QĐXXST-DS ngày 22/6/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 99/2022/QĐST–DS ngày 08/7/2022, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn Đ, sinh năm 1959; thƣờng trú: 175 Lê Văn V, khu phố 4, phƣờng H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ liên hệ: 15 T, khu phố 2, phƣờng T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Võ Văn U, sinh năm 1963;

Bà Quách Lệ Thu H, sinh năm 1958;

Ông Võ Đ, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: 5/46 khu phố B, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 24/11/2021, đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện ngày 15/6/2022 và lời khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn ông Đoàn Văn Đ trình bày:

Ông Đoàn Văn Đ có cho ông Võ Văn U, bà Quách Lệ Thu H và ông Võ Đ vay tiền nhiều lần, cụ thể: Vào ngày 20/8/2017 ông Võ Đ vay số tiền 45.000.000 đồng, lãi su t 2%/tháng, thời hạn vay là 01 năm. Ngày 18/9/2017, bà Quách Lệ Thu H vay số tiền 70.000.000 đồng, lãi su t 2%/tháng, thời hạn vay 03 năm. Ngày 15/02/2017 đến ngày 19/11/2017, ông Võ V, bà Quách Lệ Thu H vay số tiền 710.000.000 đồng, lãi su t 2%/tháng, thời hạn vay từ ngày 15/02/2017 đến ngày 15/02/2020, tổng cộng ông Ú, bà H, ông Đ vay số tiền 825.000.000 đồng. Do bị đơn m t khả năng trả nợ nên ông Đ chỉ yêu cầu bị đơn trả lãi theo mức lãi su t Nhà nƣớc quy định là 20%/năm tƣơng đƣơng với số tiền lãi là 591.250.000 đồng, tổng cộng số tiền nợ là 1.416.250.000 đồng. Bị đơn m t khả năng trả nợ nên ngày 28/6/2021, giữa nguyên đơn và bị đơn thống nh t thỏa thuận, bị đơn chuyển nhƣợng cho nguyên đơn phần đ t diện tích 98.375m2 thuộc một phần thửa đ t số 1306, tờ bản đồ số 4AB.3 tại khu phố B, phƣờng D, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số H350 do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An c p ngày 12/6/2006 cho ông Võ Văn Ú và bà Quách Lệ Thu H để trừ nợ. Số tiền chuyển nhƣợng là 1.400.000.000 đồng, hai bên có lập hợp đồng bằng gi y tay, có chữ ký và chữ viết của ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H và ông Võ Đ. Sau khi ký hợp đồng chuyển nhƣợng bị đơn đã giao bản chính Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho nguyên đơn giữ, nguyên đơn chƣa nhận bàn giao đ t. Nay phần đ t này không thực hiện đƣợc việc tách thửa và bị đơn không giao đ t cho nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t ngày 28/6/2021, yêu cầu bị đơn ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H và ông Võ Đ trả lại cho nguyên đơn số tiền 1.400.000.000 đồng. Nguyên đơn đồng ý trả lại bản chính Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho bị đơn. Ngoài ra nguyên đơn không có yêu cầu gì khác.

- Đối với bị đơn ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H và ông Võ Đ:

Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án yêu cầu bị đơn có kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhƣng bị đơn không có ý kiến. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu bị đơn tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 22/6/2022 nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Đồng thời cũng không có ý kiến và không cung c p b t cứ tài liệu, chứng cứ gì thể hiện việc đồng ý hay không đồng ý với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa ch p hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về bị đơn quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành việc tống đạt hợp lệ nhƣng bị đơn vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đảm bảo đúng quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn giao nộp, chứng cứ Tòa án đã thu thập đƣợc trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đƣơng sự và kết quả diễn biến tại phiên tòa. Xét hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t ngày 28/6/2021, giữa nguyên đơn và bị đơn bị vô hiệu về hình thức và cả nội dung nên nguyên đơn yêu cầu tuyên hủy hợp đồng và buộc bị đơn trả tiền là có căn cứ ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ có tại hồ sơ đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả diễn biến tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tại đơn khởi kiện ngày 24/11/2021, nguyên đơn ông Đoàn Văn Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t ngày 28/6/2021 với các bị đơn ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, bà Quách Lệ Thu H, bà Võ Thị Kim N, ông Võ Nguồn Sông V và ông Võ Đ. Ngày 15/6/2022, nguyên đơn có đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án hủy hợp đồng chuyển nhƣợng đã ký với các bị đơn ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H và ông Võ Đ. Nên Tòa án xác định bị đơn trong vụ án là ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H và ông Võ Đ. Về quan hệ pháp luật, số tiền chuyển nhƣợng có nguồn gốc do bị đơn vay của nguyên đơn nhƣng đã thống nh t kh u trừ qua tiền chuyển nhƣợng nên quan hệ pháp luật đƣợc xác định là Tranh ch p hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của các đƣơng sự: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành thủ tục niêm yết để triệu tập bị đơn làm việc nhƣng bị đơn vắng mặt tại t t cả các buổi làm việc. Tòa án đã triệu tập bị đơn tham gia phiên tòa vào các ngày 08/7/2022 và ngày 25/7/2022 nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định.

Về nội dung vụ án:

Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến, không cung c p chứng cứ cho Tòa án. Vì vậy, Tòa án căn cứ vào tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung c p làm căn cứ giải quyết vụ án.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc hủy hợp đồng chuyển nhƣợng ngày 28/6/2021.

Nguyên đơn thỏa thuận nhận chuyển nhƣợng từ bị đơn phần đ t diện tích 98.375m2 thuộc một phần thửa đ t số 1306, tờ bản đồ số 4AB.3 tại khu phố Bình Minh 2, phƣờng Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số H350 do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An c p ngày 12/6/2006 cho ông Võ Văn Ú và bà Quách Lệ Thu H. Hợp đồng chuyển nhƣợng hai bên lập bằng gi y tay, có chữ ký và chữ viết bên bán của ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H và ông Võ Đ, không đƣợc công chứng chứng thực, sau khi ký thỏa thuận, bị đơn chƣa bàn giao đ t cho nguyên đơn, bị đơn đƣa cho nguyên đơn bản chính Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, tiền chuyển nhƣợng đ t đƣợc thống nh t là 1.400.000.000 đồng, đƣợc chuyển từ tiền bị đơn vay nợ của nguyên đơn.

Xét hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t ngày 28/6/2021 giữa nguyên đơn và bị đơn th y rằng,

Về hình thức: Hợp đồng đƣợc viết tay, không có công chứng chứng thực. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 127 Luật đ t đai năm 2003 quy định: “...Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất..” .Nhƣ vậy, là vi phạm quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng.

Về nội dung: Hai bên thỏa thuận phần đ t chuyển nhƣợng và giá tiền. Nguyên đơn xác định đã giao tiền 1.400.000.000 đồng đƣợc thể hiện trong thỏa thuận tại hợp đồng, chƣa nhận đ t, bị đơn đã bàn giao bản chính Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số H350 do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An c p ngày 12/6/2006 cho ông Võ Văn Ú và bà Quách Lệ Thu H cho nguyên đơn. Bị đơn vắng mặt, không có ý kiến. Vì vậy, xét có căn cứ xác định bị đơn đã nhận từ nguyên đơn số tiền 1.400.000.000 đồng.

Xét giao dịch chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t giữa nguyên đơn và bị đơn vi phạm hình thức và nội dung của hợp đồng và thực tế các bên chƣa tiến hành việc chuyển giao tài sản. Vì vậy, giao dịch chuyển nhƣợng ngày 28/6/2021 bị vô hiệu. Các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, trả cho nhau những gì đã nhận. Bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền 1.400.000.000 đồng, nguyên đơn có trách nhiệm trả cho bị đơn bản chính Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t.

Từ những phân tích và nhận định nêu trên xét có căn cứ ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 124, 134, 401, 402, 410 Bộ luật Dân sự năm 2005;

Căn cứ Điều 127 Luật đ t đai năm 2003;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Ch p nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đoàn Văn Đ về việc Tranh ch p hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t với bị đơn ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, ông Võ Đ.

- Tuyên bố hợp đồng chuyển nhƣợng quyền sử dụng đ t ngày 28/6/2021 giữa ông Đoàn Văn Đ và ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, ông Võ Đ là vô hiệu.

- Buộc ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, ông Võ Đ trả lại cho ông Đoàn Văn Đ số tiền 1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu mức lãi su t theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Buộc ông Đoàn Văn Đ trả lại cho ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H 01 Bản chính Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số H350 do Ủy ban nhân dân huyện Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An) c p ngày 12/6/2006 đối với phần đ t diện tích 376m2 thuộc thửa đ t số 1306, tờ bản đồ số 4AB.3 tại khu phố Bình Minh 2, phƣờng Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng c p cho ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn Ú, bà Quách Lệ Thu H, ông Võ Đ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Đƣơng sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (Mƣời lăm) ngày kể từ nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ