vanban.org

Bản án 61/2022/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 25/02/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 25/02/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà Trần Th B;

Giữ nguyên quyết đ nh bản án dân sự sơ thẩm số 30/2021/DS-ST ngày 02/7/2021 của T a án nhân dân huyện Tháp Mười; *Tuyên xử: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp dân sự- Nợ hụi nguyên đơn Trần Thị Mỹ D - bị đơn Trần Thị B"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà Trần Th B;
  • Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2022/DS-PT
Ngày: 25-02-2022
“V/v tranh chấp dân sự-
Nợ hụi”;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th V Trinh;

Các Thẩm phán:

Bà Nguy n Th Vĩnh;

Bà Nguy n Huỳnh Th Hương Thủy

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Hồng Thanh - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.

- Đại diện iện i m át nh n d n t nh Đồng Tháp: Ông Nguy n Tấn Tài - Ki m sát viên tham gia phiên t a.

Trong các ngày 22 và ngày 25 tháng 02 năm 2022 t i trụ s T a án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 246/2021/TLPT-DS ngày 25 tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp dân sự- Nợ hụi”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 30/2021/DS-ST ngày 02 tháng 7 năm 2021 của T a án nhân dân huyện Tháp Mười b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 32/2022/QĐ-PT ngày 25 tháng 01 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Th Mỹ D, sinh năm: 1966.

Đ a ch : Ấp 3, xã L, huyện Tháp Mười, t nh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Bà Trần Th B, sinh năm: 1977.

2. Ông Nguy n Thanh V, sinh năm: 1970.

Cùng đ a ch : Ấp 3, xã L, huyện Tháp Mười, t nh Đồng Tháp.

- Người kháng cáo: Bà Trần Th B là b đơn.

NỘI D VỤ ÁN

* Bà Trần Thị Mỹ D, là nguyên đơn trình bày ý kiến và yêu cầu: Ông V, bà B tham gia chơi hụi do bà làm đầu thảo, cụ th như sau:

- Dây hụi 5.000.000 đồng, hụi mùa, hụi m ngày 20/3/2015 (âm l ch), 14 thành viên, ông V, bà B tham gia một phần và hốt hụi vào kỳ thứ hai, bà B bỏ hụi 1.760.000 đồng,bà Dđã giao tiền cho ông V, bà B 38.880.000 đồng.Sau khi hốt hụi, ông V, bà B không đóng hụi chết. Đốivới dây hụi này, người hốt hụi trước ông V bà B là ông Nguy n Văn P (P Cao) hốt ngày 20/3/2015, hiện nay không có mặt t i đ a phương. C n ngườihốt hụi sau ông V, bà B là ông Nguy n Văn U (U Một) hốt ngày 10/12/2015, đ a ch ấp 1, xã L, huyện Tháp Mười.

- Dây hụi 5.000.000 đồng, hụi mùa, hụi m ngày 20/3/2015 (âm l ch), 14 thành viên, ông V, bà B tham gia một phần và hốt hụi vào kỳ thứ hai, ông V, bà B bỏ 1.750.000 đồng, bà D đã giao tiền cho ông V, bà B 39.000.000 đồng. Sau khi hốt hụi, ông V, bà B không đóng hụi chết. Đối với dây hụi này, người hốt hụi trước ông V bà B là ông Nguy n Văn P (P Cao) hốt ngày 20/3/2015, hiện nay không có mặt t i đ a phương. Người hốt hụi sau ông V bà B là bà Tư M, hốt hụi ngày 10/12/2015, đ a ch ấp 3, xã L, huyện Tháp Mười.

Biên nhận 24/7/2015 (al) là bà viết, ông V và bà B ký tên, nhận tiền. Sau khi hốt hụi thì bà B, ông V đăng hụi chết kỳ thứ 3 đến kỳ thứ 7; kỳ thứ 8 đăng 8.200.000 đồng, c n thiếu 1.800.000 đồng; từ kỳ hụi thứ 9 đến kỳ thứ 14 là 06 kỳ x 10.000.000đồng, cộng với 1.800.000 đồng, tổng cộng 61.800.000 đồng, nhưng đơn kh i kiện ghi 71.800.000 đồng, do nhầm lẫn trong tính kỳ hụi chưa chính xác.

Nay, bà D yêu cầu ông Nguy n Thanh V và bà Trần Th B cùng liên đới trả tiền hụi chết là 61.800.000 đồng.

Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của bà D là Biên nhận ngày 24/7/2015 (âm l ch) và danh sách hụi.

* Chị Trần Thị B, là bị đơn trình bày ý kiến:

Ch B có tham gia một dây hụi năm 2015, do bà D làm đầu thảo, dây hụi gồm 13 hụi viên, ch B đã đóng hụi sống đến mãn hụi, bà D chưa giao tiền hụi cho ch B, nhưng kêu ch B ký tên hốt hụi. Do bà D nói ký tên rồi chiều bà D sẽ đem tiền lên cho ch , nhưng đến chiều bà D không đem tiền giao nên ch B đến nhà bà D đ nhận tiền thì bà D nói là không biết gì hết. Hiện nay, bà D c n nợ ch B tiền hụi 58.500.000 đồng. Do không có giấy tờ gì nên ch B không biết 13 hụi viên gồm những ai và không có kh i kiện bà D đ i tiền hụi 58.500.000 đồng.

Năm 2016, ch B có thamgia 01 chân hụi dùmcho bà Huỳnh Th G (mẹ ruột của ch B, đ a ch ấp 3, xã L), hụi 5.000.000 đồng, hụi mùa, ch B ch đứng tên dùm, c n việc đăng hụi hay hốt hụi là bà G thực hiện.

Nay, bà D yêu cầu trả số tiền nợ hụi 61.800.000 đồng thì ch B không đồng ý. Đối với tiền hốt hụi bà D chưa giao là 58.500.000 đồng thì ch B không yêu cầu giải quyết.

Ch B thừa nhận ch B có ký tên vào Biên nhận ngày 24/7/2015 (al) do bà D xuất trình, nhưng số tiền trong biên nhận đã b sửa chữa. Số tiền trên biên nhận khi ch B ký tên là 58.500.000 đồng, ai sửa chữa thì ch không biết.

* Anh Nguyễn Thanh V, là bị đơn trình bày ý kiến: Không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn.

T i Biên bản lấy lời khai ngày 23/6/2021 của T a án thì anh V trình bày : Anh là chồng của ch B, việc ch B có tham gia chơi hụi do bà D làm đầu thảo hay không thì anh không biết, chữ ký tên trong Biên nhận do bà D xuất trình thì không phải chữ ký của anh, vì anh không biết chữ, anh không đồng ý yêu cầu của bà D.

* Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:

[1] Đình ch một phần yêu cầu của bà Trần Th Mỹ D, về việc không yêu cầu anh Nguy n Thanh V liên đới trả tiền và rU số tiền 10.000.000 đồng.

[2] Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Th Mỹ D.

[3] Buộc ch Trần Th B trả tiền hụi chết cho bà Trần Th Mỹ D 61.800.000 đồng (Sáu mươi một triệu tám trăm nghìn đồng).

Ngoài ra, bản án c n thời h n chậm thực hiện nghĩa vụ, tuyên về án phí và tuyên về quyền kháng cáo của các bên đương sự.

- Sau khi xét xử sơ thẩm, bà B kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm; yêu cầu T a án cấp phúc thẩmxemxét không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Người kh i kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện;

- B đơn không đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn; giữ nguyên nội D kháng cáo.

- Đ i diện Viện Ki m sát nhân dân T nh phát bi u ý kiến:

+ Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và t i phiên t a phúc thẩm.

+ Về nội dung: Đề ngh hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà B, giữ nguyên nội dung bản án sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Căn cứ vào yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là bà Trần Th Mỹ D đối với b đơn là bà Trần Th B, về việc yêu cầu bà B trả số tiền hụi c n nợ nên việc T a án cấp sơ thẩm xác đ nh quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp dân sự - nợ hụi” là phù hợp với quy đ nh khoản 3 t i Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bà B là b đơn không đồng ý với quyết đ nh của bản án sơ thẩm nên có kháng cáo. T a án T nh thụ lý giải quyết vụ án theo trình tự phúc thẩm phù hợp với quy đ nh t i khoản 1 điều 38 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội D:

Xét yêu cầu kháng cáo của bà Trần Th B; Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:

Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ và ý kiến trình bày của các đương sự đã xác đ nh được: Bà B có tham gia 02 dây hụi cùng ngày 20/3/2015, mỗi dây 01 phần, hụi mùa là 5.000.000đồng và bà B đã hốt hụi kỳ thứ 2 được tổng số tiền 87.880.000đồng (Trong đó: Dây hụi thứ nhất, bà B bỏ thăm 1.760.000đồng, hụi viên đăng 3.240.000đồng, bà B hốt được số tiền 43.880.000đồng; Dây hụi thứ hai, bà B bỏ thăm 1.750.000đồng, hụi viên đăng 3.250.000đồng, bà B hốt được số tiền 44.000.000 đồng).

Sau khi hốt hụi thì bà B, ông V đăng hụi chết kỳ thứ 3 đến kỳ thứ 7; kỳ thứ 8 đăng 8.200.000 đồng, c n thiếu 1.800.000 đồng; từ kỳ hụi thứ 9 đến kỳ thứ 14 là 06 kỳ x 10.000.000đồng, cộng với 1.800.000 đồng, tổng cộng 61.800.000 đồng, nhưng đơn kh i kiện ghi 71.800.000 đồng, do nhầm lẫn trong tính kỳ hụi chưa chính xác.

Căn cứ vào biên nhận đề ngày 24/7/2015 (al) do bà D viết biên nhận, bà B thừa nhận có ký vào biên nhận nợ. Mặc dù, biên nhận có việc sửa chữa về họ của bà B và số tiền bằng số, nhưng số tiền bằng chữ th hiện đúng với ý kiến trình bày của bên bà D. Bà B thừa nhận có ký vào biên nhận nợ nhưng bà cho rằng bà ch có nhận được số tiền của một phần hụi (nhưng không nhớ bao nhiêu tiền) c n một phần hụi c n l i cũng thừa nhận đã hốt nhưng bà B chưa nhận được tiền;

T i phiên t a phúc thẩm, bà B c n cho rằng sau khi hốt hụi bà đã đóng hụi chết của hai dây hụi đầy đủ cho bên bà D. Nhưng toàn bộ, lời trình bày này của bà B không được phía bà D thừa nhận và bà B cũng không có chứng cứ gì đ chứng minh. Do đó, việc T a án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà D là phù hợp.

Từ những phân tích và nhận đ nh trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy không có căn cứ đ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà B. Giữ nguyên quyết đ nh của bản án dân sự sơ thẩm số 30/2021/DS-ST ngày 02/7/2021 của T a án nhân dân huyện Tháp Mười.

Do không chấp nhận yêu cầu của kháng cáo của Bà B nên bà B phải ch u tiền án phí phúc thẩm.

Các phần c n l i của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .

Xét lời trình bày và đề ngh của đ i diện Viện ki m sát t nh Đồng Tháp là có căn cứ.

ì các l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 điều 26, khoản 1 Điều 38; Điều 148, khoản 1 điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 48 - Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí t a án;

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà Trần Th B;

2. Giữ nguyên quyết đ nh bản án dân sự sơ thẩm số 30/2021/DS-ST ngày 02/7/2021 của T a án nhân dân huyện Tháp Mười;

*Tuyên xử:

- Đình ch một phần yêu cầu của bà Trần Th Mỹ D, về việc không yêu cầu anh Nguy n Thanh V liên đới trả tiền và rU yêu cầu đối với số tiền 10.000.000đồng.

- Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Th Mỹ D.

Buộc bà Trần Th B trả cho bà D số tiền hụi c n nợ là 61.800.000đồng (Sáu mươi một triệu tám trăm nghìn đồng).

K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án c n phải ch u lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy đ nh t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Trần Th B nộp 3.090.000đồng, tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Trần Th Mỹ D được nhận l i tiền t m ứng án phí là 1.795.000đồng, theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí T a án số 0006938 ngày 27/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

- Về án phí phúc thẩm:

Bà Trần Th B phải ch u tiền án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đồng; được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí T a án số 0014894 ngày 07/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sưn huyện Tháp Mười, t nh Đồng Tháp.

Các phần c n l i của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng ngh .

Trong trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ