- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Lệ + Quang"
- Tòa quyết gì? QUYẾT ĐỊNH: Căn c khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c T, mi n, giảm, T nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2022/DS-PT Ngày 12/4/2022 V/v “Tranh ch p đòi tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Khưu Để Dành
Các Thẩm phán:
Ông Lê Thanh Hoàng
Ông Nguy n Ng c Tu n
- Thư ký phiên tòa: Ngô Hu nh Đ c - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Đ hư c Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 109/2021/TLPT-DS ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh ch p đòi tài sản”.
Do Bản án dân s sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện T nh Biên, tỉnh An Giang b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 143/2021/QĐXXPT-DS ngày 28 tháng 6 năm 2021, Thông báo về việc thay đ i th i gian mở phiên tòa số 455/2021/TB-TA ngày 12/7/2021, Thông báo mở lại phiên tòa số 140/2022/TB-TA ngày 17/02/2022 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa phúc thẩm số 62/2022/QĐ-PT ngày 15 tháng 3 năm 2022, giữa các đương s :
1. Nguyên đơn: Bà Tr n Th
L(Cao Th
L , sinh năm 1960; nơi cư trú: khóm T, th tr n N, huyện T, tỉnh An Giang (v ng mặt).
Ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguy n Hồng N, sinh năm 1988; nơi thư ng trú: Khu v c B, phư ng B, th xã L, tỉnh H u Giang; đ a chỉ liên hệ: Số 528 Nguy n Văn Khối, phư ng 9, qu n Gò V p, thành phố Hồ Chí inh theo Hợp đồng ủy quyền ngày 29/12/2020 (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Tr n Đ c Q, sinh năm 1929; nơi cư trú: khóm T, th tr n N, huyện T, tỉnh An Giang (chết ngày 11/01/2020).
Ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Tr n Đ c Q:
Bà Tr n Th
T, sinh năm 1961; nơi cư trú: Số, khóm V, phư ng N, thành phố C, tỉnh An Giang (có mặt).
Bà Tr n Th
H, sinh năm 1956; nơi cư trú: T 7, khóm T, th tr n N, huyện T, tỉnh An Giang (v ng mặt). Bà Tr n Th
L (Tr n Th L , sinh năm 1958; nơi cư trú: T 11, khóm T, th
tr n N, huyện T, tỉnh An Giang (v ng mặt). Ông Tr n Thanh V, sinh 1959 (chết năm 2010) do vợ là bà Dương Th N(có mặt , và các con Tr n Th
, Tr n Th
H(v ng mặt); cùng cư trú: khóm T, th tr n N, huyện T, tỉnh An Giang, là ngư i kế thừa kế ông V tham gia tố tụng. 3. Người kháng cáo: Bà Tr n Th
L (Cao Th
L) là nguyên đơn.
Bà Tr n Th
T, bà Tr n Th
H, bà Tr n Th
L (Tr n Th Loan , ông Tr n Thanh V (chết do bà Dương Th N, Tr n Th
, Tr n Th
H(kế thừa là những ngư i kế thừa quyền, nghĩa vụ của b đơn (ông Tr n Đ c Q).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn bà Trần Thị Mỹ L trình bày: Vào năm 1996 bà có mua 01 chiếc xe Dream (sau đây g i t t là chiếc xe m i 100%, v i giá 08 (tám cây vàng 24kara khi mua trả bằng vàng tại cửa hàng ở Long Xuyên (nay đã lâu không nh , đ ng tên Tr n Th
L, biển số 67F1-7523, số máy 0455772, số khung 0455772, ngày đăng ký 04/10/1996. Th i gian đó do sống chung nhà v i ông Tr n Đ c Q, bà đồng ý để cho ông Q l y làm P tiện đi lại. Nhưng vào khoảng tháng 3/2006 thì m i biết ông Q đã bán chiếc xe thể hiện tại biên bản đối ch t ngày 13/3/2007. Nay ông Q đã chết, bà yêu c u những ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ của b đơn gồm các bà: Tr n Th
T, Tr n Th
H, Tr n Th
L (Tr n Th L và những ngư i thừa kế thế v của ông Tr n Thanh V, chết năm 2010: Bà Dương Th Nâu, Tr n Th
hượng, Tr n Th
Hphải trả lại cho bà giá tr chiếc xe bằng 08 cây vàng 24kara. Đồng th i b sung yêu c u khởi kiện về bồi thư ng thiệt hại chi phí đi lại của chiếc xe do ông Q sử dụng từ năm 2006 bằng giá tr : 30.000 đồng/ngày, 900.000 đồng/tháng, 10,8 triệu đồng/năm x 15 năm = 162.000.000 đồng. Bị đơn ông Trần Đức Q, chết ngày 11/01/2019, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn trình bày: Bà Tr n Th
T, Tr n Th
H, Tr n Th
Loan, Dương Th Nâu đều xác đ nh ông Tr n Đ c Q, sinh năm 1927, chết ngày 11/01/2019 và bà Trì Th ối, sinh năm 1933, chết năm 1963 có 04 ngư i con chung gồm: Tr n Th
T, sinh năm 1961; Tr n Th
H, sinh năm 1956; Tr n Th
L (Tr n Th L , sinh năm 1958; Tr n Thanh V, sinh năm 1959, chết năm 2010, có vợ là Dương Th Nâu, sinh năm 1961 và con Tr n Th
hượng, sinh năm 1986, Tr n Th Hoa, sinh năm 1990. Sau khi mẹ (bà ối chết, vào khoảng năm 1963-1964 thì ông Q về chung sống v i bà Khen (mẹ của bà Tr n Th
L cùng v i 02 con riêng là bà Tr n Th L và Tr n Th
Hoa. Khi còn sống thì có th y ông Q chạy chiếc xe làm P
tiện đi lại, nên chỉ biết xe đó của ông, còn ai đ ng tên và mua xe thì không biết rõ.
Do các bà không sống cùng cha mẹ, có gia đình riêng, nên không biết cụ thể việc mua bán chiếc xe. Đối v i yêu c u khởi kiện của bà Tr n Th
L thì các bà không đồng ý, do việc này là giữa ông Q và bà L.
Bà Tr n Th
hượng, Tr n Th
Hoa, không có ý kiến trình bày.
Tại Bản án dân s sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện T nh Biên, tỉnh An Giang, quyết đ nh:
Căn c vào Điều 147, Điều 266 và Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015; Điều 158, Điều 166, Điều 275, Điều 280, Điều 615, Điều 652 của Bộ lu t Dân s năm 2015; Khoản 4 Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c T, mi n, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.
Ch p nh n một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bà Tr n Th
L.
Buộc ngư i thừa kế của ông Tr n Đ c Q gồm: bà Tr n Th
T, bà Tr n Th
H, bà Tr n Th
L (Tr n Th L , bà Dương Th Nâu, Tr n Th hượng, Tr n Th
Hcó trách nhiệm trả cho bà Tr n Th
L giá tr chiếc xe Dream biển số 67F1-7523, số máy 0455772, số khung 0455772 bằng số tiền là 28.680.000 đồng (Hai mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng trong phạm vi thừa kế di sản của ông Q chết để lại. Riêng bà Dương Th Nâu, Tr n Th hượng, Tr n Th
Htrả trong phạm vi đối v i ph n tài sản được thừa kế từ ông Tr n Thanh V.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về lãi su t trong th i gian thi hành án, quyền, nghĩa vụ trong thi hành án dân s , án phí dân s sơ thẩm và quyền kháng cáo.
Ngày 04 tháng 3 năm 2021, nguyên đơn bà Tr n Th
L (Cao Th
L có đơn kháng cáo toàn bộ bản án, yêu c u Tòa án c p phúc thẩm hủy Bản án dân s sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện T nh Biên. Những ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ của b đơn bà Tr n Th
T, bà Tr n Th
H, bà Tr n Th
L (Tr n Th Loan , ông Tr n Thanh V (chết do bà Dương Th N, Tr n Th
, Tr n Th
Hlà ngư i thừa ông V) có đơn kháng cáo toàn bộ bản án; yêu c u Tòa án c p phúc thẩm hủy hoặc sửa một phàn Bản án dân s sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện T nh Biên.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguy n Hồng N đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn phát biểu tranh lu n: Bà Lệ khởi kiện yêu c u ông Q (do ông Q chết) nên yêu c u những ngư i kế thừa quyền, nghĩa vụ của ông Q trả lại cho bà giá tr chiếc xe bằng 08 cây vàng 24kara tương đương số tiền 500.000.000 đồng.
Ngày 01/12/2020 bà L có yêu c u khởi kiện b sung yêu c u bồi thư ng đối v i chủ sở hữu tài sản b thiệt hại bằng giá tr là 162.000.000 đồng trư c ngày Tòa án tiến hành phiên h p kiểm tra việc giao nộp, công khai ch ng c và hòa giải theo thông báo số 480/TB-TA ngày 11/12/2020 nhưng Thẩm phán ra Thông báo số 74/2020/TB-TA ngày 10/12/2020 về việc không thụ lý yêu c u b sung là chưa thỏa đáng và căn c pháp lu t chưa Tyết phục. Bởi vì, đối v i khởi kiện của nguyên đơn là 08 cây tương đương số tiền 500.000.000 đồng, còn khởi kiện b sung chỉ có 162.000.000 đồng là không vượt quá yêu c u khởi kiện. Có thể th y việc mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải là một thủ tục tố tụng, mục đích là nhằm xác đ nh rõ nội dung quan tr ng trong giải quyết về yêu c u khởi kiện, sửa đ i, b sung của nguyên đơn và yêu c u phản tố, độc l p của đương s gồm những v n đề thống nh t và chưa thống nh t được, có ý nghĩa bảo đảm cho đương s th c hiện tốt quyền tranh tụng. Tại khoản 7 ph n IV về tố tụng dân s , thi hành án dân s của công văn 01/2017 ngày 07/4/2017 giải đáp một số v n đề nghiệp vụ của tòa án có nêu: “.....Tòa án ch p nh n việc nguyên đơn thay đ i, b sung yêu c u khởi kiện nếu việc thay đ i, b sung được th c hiện trư c th i điểm mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải…”. Như v y trư ng hợp của nguyên thay đ i, s sung yêu c u trư c th i điểm tòa án mở phiên h p, th y rằng yêu c u của nguyên đơn đã th c hiện đúng về quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó, đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét lại bản án sơ thẩm. Ngư i kế thừa quyền, nghĩa vụ của b đơn bà Tr n Th
T và bà Dương Th N(có mặt tại phiên tòa phúc thẩm phát biểu tranh lu n: Việc chiếc xe giữa bà L và ông Q thì các bà không biết. Khi ông Q còn sống, bà L lại không yêu c u đối v i ông Q. Nay ông Q đã chết thì không có ch ng c gì để xác đ nh và ch ng minh cho yêu c u này của bà L nên không đồng ý theo yêu c u của bà Lệ. Do đó, yêu c u c p phúc thẩm xem xét lại bản án sơ thẩm. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tuân thủ pháp lu t tố tụng dân s ; các đương s th c hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy đ nh Bộ lu t Tố tụng dân s . Về quan điểm giải quyết vụ án, đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm: Căn c khoản 3 Điều 308 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015, ch p nh n kháng cáo của bà Tr n Th
Lệ, bà Tr n Th
T, bà Tr n Th
H, bà Tr n Th
L (Tr n Th Loan , bà Dương Th N, bà Tr n Th
, bà Tr n Th
Hoa. Hủy Bản án dân s sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện T nh Biên, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1] Nguyên đơn, những ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ của b đơn nộp đơn kháng cáo, nộp tạm ng án phí phúc thẩm trong th i hạn quy đ nh tại Điều 273, Điều 276 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015 nên được ch p nh n xét xử vụ án theo thủ tục phúc thẩm. [2] Bà Tr n Th
H, Tr n Th
L (Tr n Th Loan , Tr n Th
và bà Tr n Th
Hđã được triệu t p hợp lệ đến l n th hai và có đơn xin xét xử
v ng mặt, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo quy đ nh. [3] Xét kháng cáo của các đương s , căn c tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm th y:
[3.1] Tại đơn khởi kiện, bản t khai ngày 06 tháng 8 năm 2019 (Bút lục 46, 47, 48), đơn sửa đ i b sung đơn khởi kiện ngày 12/12/2020 (Bút lục 87a, 87b và đơn yêu c u ngày 01/12/2020 (Bút lục 89 nguyên đơn bà Tr n Th
L yêu c u: “ông Tr n Đ c Q phải trả cho tôi số vàng là 08 cây vàng 24 kara vì năm 1996 tôi mua chiếc xe này 34.500.000 đồng tương đương 08 cây vàng nêu trên”.
Tại biên bản phiên tòa ngày 24/02/2021 (Bút lục 226 đến 230) nguyên đơn bà Tr n Th
L yêu c u những ngư i kế thừa quyền và nghĩa vụ của b đơn gồm: Bà Tr n Th
T, Tr n Th
H, Tr n Th
L (Tr n Th Loan , ông Tr n Thanh V (chết do bà Dương Th N, Tr n Th
, Tr n Th
Hlà ngư i thừa ông V) phải trả cho bà giá tr chiếc xe bằng 08 cây vàng 24 kara.
Tòa án c p sơ thẩm ch p nh n một ph n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn bàTr n Th
L. Buộc ngư i thừa kế của (ông Tr n Đ c Q là bà Tr n Th
T, Tr n Th
H, Tr n Th
L (Tr n Th L , Dương Th Nâu, Tr n Th hượng, Tr n Th
Hcó trách nhiệm trả cho bà Tr n Th
L giá tr chiếc xe Dream biển số 67F1-7523, số máy 0455772, số khung 0455772 bằng số tiền là 28.680.000 đồng. Nhưng bà Lệ v n kháng cáo và trình bày tại đơn kháng cáo (Bút lục 155 đến 157 : “ êu c u khởi kiện ban đ u là 08 cây vàng 24kara tương đương số tiền 500.000.000 đồng”.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguy n Hồng N đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn phát biểu tranh lu n: Bà Lệ khởi kiện yêu c u ông Q (do ông Q chết nên yêu c u những ngư i kế thừa quyền, nghĩa vụ của ông Q trả lại cho bà Lệ giá tr chiếc xe bằng 08 cây vàng 24kara tương đương số tiền 500.000.000 đồng.
Như v y, bà Lệ khởi kiện yêu c u trả giá tr chiếc xe bằng 08 cây vàng 24kara, nhưng Tòa án c p sơ thẩm lại xác đ nh yêu c u khởi kiện của bà là 34.500.000 đồng và thông báo cho bà Lệ nộp tiền tạm ng án phí 862.500 đồng là chưa thụ lý đúng yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, vi phạm quy đ nh quyền quyết đ nh và t đ nh đoạt của đương s (Điều 5 Bộ lu t Tố tụng dân s 2015).
[3.2] Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 208 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015 quy đ nh: “Thẩm phán tiến hành mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải giữa các đương s . Trư c khi tiến hành phiên h p, Thẩm phán phải thông báo cho đương s , ngư i đại diện hợp pháp của đương s , ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương s về th i gian, đ a điểm tiến hành phiên h p và nội dung của phiên h p”. Như v y, theo quy đ nh sau khi thụ lý vụ án Thẩm phán phải tiến hành mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải; nhưng không quy đ nh gi i hạn của việc mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải.
Đồng th i, khoản 2 Điều 209 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015 quy đ nh: “Khi kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c , Thẩm phán công bố tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, hỏi đương s về những v n đề sau đây: a) Yêu c u và phạm vi khởi kiện, việc sửa đ i, b sung, thay đ i, rút yêu c u khởi kiện, yêu c u phản tố, yêu c u độc l p; những v n đề đã thống nh t, những v n đề chưa thống nh t yêu c u Tòa án giải quyết; …;”. Tại mục 7 ph n IV giải đáp một số v n đề nghiệp vụ số 01/2017/GĐ-TANDTC ngày 07/4/2017 của Tòa án nhân dân Tối cao “Theo quy đ nh tại Điều 5, khoản 4 Điều 70, khoản 2 Điều 71, khoản 3 Điều 200, khoản 2 Điều 210, Điều 243 Bộ lu t tố tụng dân s năm 2015 thì: Tòa án ch p nh n việc nguyên đơn thay đ i, b sung yêu c u khởi kiện nếu việc thay đ i, b sung được th c hiện trư c th i điểm mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải”. Xét th y, sau khi thụ lý vụ án Tòa án c p sơ thẩm thông báo mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải 3 l n, cụ thể: Thông báo mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải ngày 10/9/2020 (Bút lục 135); Thông báo mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải ngày 24/11/2020 (Bút lục 136); Thông báo mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải ngày 11/12/2020 (Bút lục137); Ngày 01/12/2020, bà L có yêu c u khởi kiện b sung yêu c u ông Tr n Đ c Q bồi thư ng thiệt hại chi phí đi lại của chiếc xe do ông Q sử dụng từ năm 2006 bằng giá tr : 30.000 đồng/ngày, 900.000 đồng/tháng, 10,8 triệu đồng/năm x 15 năm = 162.000.000 đồng. Như v y, bà L đã b sung yêu c u khởi kiện trư c ngày Tòa án tiến hành phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải theo thông báo số 480/TB-TA ngày 11/12/2020, nhưng Tòa án c p sơ thẩm không thụ lý b sung yêu c u khởi kiện của bà Lệ là chưa đúng quy đ nh tại khoản 2 Điều 209 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015. [3.3] Từ những nh n đ nh trên cho th y Tòa án c p sơ thẩm có vi phạm nghiêm tr ng về thủ tục tố tụng, c p phúc thẩm không thể kh c phục được. Do đó, ch p nh n kháng cáo của các đương s , hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án c p sơ thẩm giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm. [4 Kháng cáo được ch p nh n nên các đương s không phải ch u án phí phúc thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH: Căn c khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ lu t Tố tụng dân s năm 2015; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy đ nh về m c T, mi n, giảm, T nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.
1. Ch p nh n kháng cáo của bà Tr n Th
Lệ, Tr n Th
T, Tr n Th
H, Tr n Th
L (Tr n Th Loan , Dương Th N, Tr n Th
và bà Tr n Th
Hoa;
Hủy Bản án dân s sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện T nh Biên, tỉnh An Giang;
Chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân huyện T nh Biên, tỉnh An Giang giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm;
Nghĩa vụ ch u án phí dân s sơ thẩm được xác đ nh khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Về án phí dân s phúc thẩm:
Bà Tr n Th
L (Cao Th
L không phải ch u án phí, được nh n lại 300.000 đồng theo biên lai T tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0006238 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện T nh Biên, tỉnh An Giang.
Bà Tr n Th
T không phải ch u án phí, được nh n lại 300.000 đồng theo biên lai T tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0006311 ngày 10/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện T nh Biên, tỉnh An Giang.
Bà Tr n Th
H không phải ch u án phí, được nh n lại 300.000 đồng theo biên lai T tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0006310 ngày 10/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện T nh Biên, tỉnh An Giang.
Bà Tr n Th
L (Tr n Th Loan không phải ch u án phí, được nh n lại 300.000 đồng theo biên lai T tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0006309 ngày 10/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện T nh Biên, tỉnh An Giang.
Bà Dương Th Nkhông phải ch u án phí, được nh n lại 300.000 đồng theo biên lai T tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0006308 ngày 10/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện T nh Biên, tỉnh An Giang.
Bà Tr n Th
không phải ch u án phí, được nh n lại 300.000 đồng theo biên lai T tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0006307 ngày 10/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện T nh Biên, tỉnh An Giang.
Bà Tr n Th
Hkhông phải ch u án phí, được nh n lại 300.000 đồng theo biên lai T tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0006306 ngày 10/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện T nh Biên, tỉnh An Giang.
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND c p cao tại T HC ; - TAND huyện T nh Biên; - VKSND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện T nh Biên; - Phòng KTNV và THAHS; - Tòa Dân s ; - Văn phòng; - Đương s ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Khưu Để Dành |