vanban.org

Bản án 61/2021/HSST — Hình sự

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 30/11/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: Bị cáo Nguyên phạm tộ “Trôm cắp tà sản” .

Bị cáo Nguyên 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Tổng h p mức hình phạt 06 (sáu) năm tù của Bản án số 33 ngày 28/5/2021 của Tòa án nhân dân quận thành phố CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Nguyên bị truy tố tội trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Nguyên phạm tộ “Trôm cắp tà sản” .
  • Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng hình sự Tòa án; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:61/2021/HSST
Ngày 30 - 11 - 2021

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Trương M nh Th t

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ ng Sơn Mứt

2/ ng Nguyễn Hữu Tuấn

- Thý ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Huyền Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Minh t nh V nh Long.

- Ðại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Minh tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Nhãn - K ểm sát v ên.

Trong ngày 30 tháng 11 năm 2021 tạ Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã M xét xử sơ thẩm công kha vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 31/2021/TLST-HS ngày 16 tháng 6 năm 2021 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2021/QĐXXST-HS ngày 08 tháng 11 năm 2021 đố vớ bị cáo:

Họ và tên: Nguyên, sinh ngày 26 tháng 9 năm 1990; Nơi sinh: tạ quận , thành phố CT; Nơ ĐKHKTT: khu vực A phường An, quận , thành phố CT; G ớ tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: V ệt Nam; Tôn g áo: Không; Nghề ngh ệp: không; Trình độ học vấn: 9/12; Họ và tên cha: Phước s nh năm 1963 (ch t); Họ và tên mẹ: Xem s nh năm 1959; Họ và tên v : Y n s nh năm 1998; Anh chị em ruột c 05 ngườ lớn nhất s nh năm 1980 nhỏ nhất là bị cáo. C 01 ngườ con; Khoa, sinh năm 2015. T ền sự: không;

- T ền án: 02 lần

+ Ngày 22/11/2016 bị Tòa án nhân dân thành phố CT xử phạt 01 năm 06 tháng tù về tộ “Trộm cắp tà sản”

+ Ngày 14/9/2017 bị Tòa án nhân dân thành phố CT xử phạt 02 năm tù về tộ “Trộm cắp tà sản”

- Nhân thân:

+ Ngày 28/10/2009 bị Chủ tịch UBND tp CT ra quy t định áp dụng b ện pháp đưa vào cơ sở g áo dục thờ hạn 24 tháng về hành v trộm cắp tà sản và đánh nhau gây mất trật trự công cộng.

+ Ngày 10/01/2012 bị Chủ tịch UBND quận , tp CT ra quy t định áp dụng b ện pháp đưa vào ca ngh ện tạ tạ cơ sở chữa bệnh thờ hạn 12 tháng.

+ Ngày 04/11/2016 bị Chủ tịch UBND phường An quận , tp CT ra quy t định áp dụng b ện pháp g áo dục tạ phường thờ hạn 03 tháng về hành v sử dụng trá phép chất ma túy.

+ Ngày 28/5/2021 bị Tòa án nhân dân quận thành phố CT xử phạt 06 năm tù về tộ “Tàng trữ trá phép chất ma túy”

Bị cáo chấp hành án tạ Trạ giam CL - Bộ Công an theo bản án hình sự sơ thẩm số 33/2021/HSST ngày 28/5/2021 của Tòa án nhân dân quận thành phố CT, từ ngày 02/3/2021 cho đ n nay; đư c trích xuất c m t tạ ph ên tòa.

- Người bị hại:

1. Bà Tấn s nh năm 1956 – vắng m t

2. Ông Bình, s nh năm 1960 – vắng m t

Cùng địa ch : Kh m L thị trấn Q huyện T t nh VL.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

1. Chị Lan s nh năm 1990 – vắng m t

Địa ch : ấp T, xã S huyện T t nh VL.

2. Anh Tâm s nh năm 1975 – vắng m t

Địa ch : tổ 1 ấp D, xã S huyện B t nh VL.

3. Chị Y n s nh năm 1998 – vắng mặt

4. Bà Xem s nh năm 1959 – có mặt

5. Chị Ch s nh năm 1973 – vắng mặt

Cùng địa ch : khu vực A phường An quận thành phố CT

Người làm chứng:

Anh Thô s nh năm 1976 – vắng m t

Địa ch : khu vực 5 phường CL quận thành phố CT.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tà l ệu c trong hồ sơ vụ án và d ễn b n tạ ph ên tòa nộ dung vụ án đư c t m tắt như sau:

Vào khoảng 10 g ờ ngày 01/3/2021 bị cáo Nguyên đ ều kh ển xe máy b ển số 65E1 - 313.19 chở v là Y n từ thành phố CT đ n thị xã M chơ . Sau đ bị cáo chạy xe chở Y n lưu thông trên quốc lộ 54 hướng về huyện LV t nh DT để qua đò về lạ thành phố CT. Kh đ n khu vực kh m T thị trấn TQ huyện BT t nh VL thì bị cáo thấy vụ ta nạn g ao thông g ữa xe mô tô b ển số 64K1- 197.03 do ông Bình đ ều kh ển chở v ngồ sau bà Tấn vớ xe máy của ngườ khác nên bị cáo dừng xe lạ xem. Sau kh ta nạn xảy ra ông Bình bị thương nên đư c ngườ dân đưa lên xe cứu thương để chở đ cấp cứu ở Trung tâm y t thị xã M. Thấy bị cáo Nguyên c ý định g úp đỡ và cùng lo lắng cho ông Bình nên bà Tấn nhờ bị cáo Nguyên đ ều kh ển xe b ển số 64K1- 197.03 chở bà Tấn chạy theo xe cấp cứu đang chở ông Bình đ n Trung tâm y t thị xã M. Còn Y n thì đ ều kh ển xe b ển số 65E1- 313.19 chạy theo sau. Kh đ n địa bàn thị xã M thì bị cáo kêu bà Tấn đưa cá g ỏ xách mà bà Tấn đang g ữ trước ngực để bị cáo để trên yên trước xe cho dễ đ ều kh ển đ n Trung tâm y t thị xã M thì bị cáo dừng xe ở trước cổng Trung tâm ý t cho bà Tấn xuống xe bị cáo Nguyên lấy cá g ỏ xách đưa lạ cho bà Tấn rồ bị cáo chạy xe máy b ển số 64K1-197.03 vào bã xe của Trung tâm ý t gử xe. Cùng thờ đ ểm này thì Y n cũng chạy xe đ n và đ bị cáo Nguyên ở trước cổng Trung tâm y t . Sau kh gử xe xong bị cáo cùng bà Tấn đ vào khoa cấp cứu để bà Tấn chăm s c cho ông Bình. Do bà Tấn đang lo lắng cho ông Bình nên không nhớ đ n v ệc lấy lạ chìa kh a xe và thẻ g ữ xe mà bị cáo Nguyên đang g ữ bị cáo c ý đồ không nhắc bà Tấn. Bị cáo Nguyên l dụng lúc bà Tấn và ông Bình không để ý bị cáo lén lút đ ra khỏ khu vực cấp cứu vào bã g ữ xe để lấy xe máy b ển số 64K1- 197.03 dẫn ra ngoà dùng chìa kh a mở kh a và cho nổ máy chạy đ . Y n thấy Nguyên đ ều kh ển xe b ển số 64K1- 197.03 chạy đ nên cũng đ ều kh ển xe máy chạy theo nhưng không c trao đổ gì vớ Nguyên trước. Sau đ bị cáo đ ều kh ển xe vừa lấy đư c đư c chạy l ên tục đ n nhà của chị Lan ở xã SP huyện B t nh VL để gạ bán xe. Kh g p chị Lan thì bị cáo gạ bán ch c xe và n “xe của g a đình kẹt t ền nên bán” chị Lan đồng ý mua vớ g á 5.000.000đồng thì bị cáo đồng ý bán. Kh bán xe cho chị Lan xong do b t chị Lan c bán chất ma túy nên bị cáo đã dùng 1.000.000đồng t ền bán xe mua ma túy để sử dụng. Sau kh bán xe xong bị cáo đ ra g p Y n và đ ều kh ển xe máy b ển số 65E1-313.19 chở Y n về nhà.

Sau kh bà Tấn phát h ện bị mất xe máy b ển số 64K1- 197.03, thì bà Tấn k ểm tra g ỏ xách mà bị cáo đưa lạ thì phát h ện còn bị mất số t ền 10.000.000đồng cùng các loạ g ấy tờ khám bệnh Card V s t bà Tấn đ n trình báo Công an thị trấn TQ huyện B t nh VL b t vụ v ệc.

Ngoài ra, trong quá trình xác minh, ngày 02/3/2021 Cơ quan đ ều tra còn phát h ện bị cáo Nguyên c hành v tàng trữ trá phép chất ma túy nên Cơ quan đ ều tra Công an quận thành phố CT đã khở tố bắt tạm g am bị cáo để đ ều tra và xử lý. Quá trình làm v ệc bị cáo Nguyên đã thừa nhận hành v lấy trộm xe máy b ển số 64K1- 197.03 của bà Tấn, ông Bình. Đố vớ số t ền 10.000.000đồng của bà Tấn bị mất thì bị cáo không thừa nhận c lấy trộm; qua đ ều tra không c cơ sở xác định bị cáo Nguyên là ngườ lấy trộm số t ền n trên của bà Tấn. Tuy nh ên theo yêu cầu của bà Tấn thì ngườ thân của Nguyên là bà Ch (cô ruột của Nguyên) đã tự nguyện bồ thường cho bà Tấn số t ền 10.000.000đồng xong nên bà Tấn không yêu cầu bồ thường gì thêm và x n g ảm nhẹ hình phạt cho bị cáo. Bà Ch cũng không yêu cầu Nguyên bà Tấn trả lạ số t ền 10.000.000đồng.

Tạ bản k t luận định g á tà sản số: 07/KL.ĐGTS ngày 09/3/2021 của Hộ đồng định g á tà sản trong tố tụng hình sự đã k t luận: Xe máy b ển số 64K1-197.03 có giá trị thành t ền tạ thờ đ ểm bị mất là 6.000.000đồng.

- Đố vớ chị Lan: Sau kh mua xe b ển số 64K1- 197.03 của Nguyên thì Lan giao cho anh M nh mư n làm phương t ện d chuyển sau đ M nh chạy xe này đ n nhà của anh Tâm gử . Qua đ ều tra xác m nh mờ anh Tâm làm v ệc thì b t đư c ch c xe này là do ngườ khác phạm tộ mà c nên anh tâm đã g ao nộp cho Cơ quan đ ều tra để xử lý.

- Đố vớ chị Lan anh M nh anh Tâm do không b t ch c xe máy b ển số 64K1 – 197.03 là do Nguyên phạm tộ mà c nên Cơ quan đ ều tra không xử lý.

- Đố vớ v ệc bị cáo Nguyên khai c mua ma túy của chị Lan vào ngày 01/3/2021 đ n ngày 02/3/2021 bị cáo đã bị Cơ quan đ ều tra quận bắt và thu g ữ số ma túy này và t p tục đ ều tra xử lý bị cáo Nguyên và chị Lan theo quy định pháp luật.

- Đố vớ chị Y n: Trước kh bị cáo Nguyên lấy trộm xe máy của bà Tấn ông Bình thì bị cáo Nguyên không c bàn bạc trước vớ Y n; Do vậy Y n không đồng phạm vớ bị cáo Nguyên về tộ trộm cắp tà sản cũng như hành v t êu thụ tà sản do ngườ khác phạm tộ mà c . Hành vi của Y n là không tố g ác tộ phạm; Tuy nh ên hành v không tố g ác tộ phạm của Y n không đủ y u tố cấu thành tộ phạm vì Y n là v của bị cáo.

- Về xử lý vật chứng:

+ Đố vớ xe máy b ển số 64K1 - 197.03 của bà Tấn ông Bình Cơ quan đ ều tra đã thu hồ đư c và đã trả lạ cho bà Tấn ông Bình xong.

+ Đố vớ 01 bóp da màu nâu 01 cá n n bảo h ểm 01 cá áo sơ m dà tay 01 cá quần Jeen; Cơ quan đ ều tra đã thu g ữ là của bị cáo Nguyên nên cần trả lạ .

+ Đố vớ 01 cá tú màu hồng 01 cá áo khoác 01 đô bao tay 01 n n bảo h ểm 01 cá đ ện thoạ d hộng h ệu Oppo F11pro và 01 ch c xe máy b ển số 65E1 – 313.91 do không l ên quan đ n hành v trộm cắp nên đã trả lạ cho chị Y n xong.

+ Đố vớ số t ền 4.700.000đồng Cơ quan đ ều tra đã thu g ữ của bị cáo bị cáo kha đây là t ền của cá nhân bị cáo. Tuy nh ên Cơ quan đ ều tra đã chứng m nh đư c số t ền 4.000.000đồng là t ền mà bị cáo đã bán xe cho chị Lan còn 700.000đồng là t ền cá nhân của bị cáo. Qua đ ều tra chị Lan không yêu cầu nhận lạ số t ền này, do đ cần tịch thu sung công quỹ nhà nước số t ền 4.000.000đồng còn lạ 700.000đồng trả lạ bị cáo.

+ Đố vớ số t ền 1.000.000đồng bán xe c đư c bị cáo kha mua ma túy sử dụng nên cần buộc bị cáo nộp lạ để sung công quỹ nhà nước.

- Về trách nh ệm dân sự: Bị hạ bà Tấn không yêu cầu bị cáo Nguyên bồ thường gì thêm. Bà Ch không yêu cầu bị cáo trả lạ số t ền 10.000.000đồng đã khắc phục cho bà Tấn. Chị Lan không yêu cầu bị cáo trả lạ số t ền 5.000.000đồng đã mua xe.

- Tạ bản cáo trạng số 33/CT-VKSBM ngày 16/6/2021 của V ện k ểm sát nhân dân thị xã M đã truy tố bị cáo Nguyên về tộ “Trộm cắp tà sản” theo quy định tạ đ ểm g khoản 2 Đ ều 173 của Bộ luật hình sự.

- Những ngườ c quyền l ngh a vụ l ên quan: Y n, Lan, Tâm, Xem, Chi, Thôi đã thỏa thuận xong không yêu cầu gì thêm.

Đạ d ện V ện k ểm sát trình bày quan đ ểm luận tộ : G ữ nguyên quy t định truy tố đố vớ bị cáo Nguyên về tộ “Trộm cắp tà sản” đồng thờ phân tích các y u tố cầu thành tộ phạm đánh g á tính chất mức độ nhân thân, tình t t tăng n ng g ảm nhẹ trách nh ệm hình sự của bị cáo. Từ những phân tích trên đề nghị Hộ đồng xét xử:

Tuyên bố bị cáo Nguyên phạm tộ “Trộm cắp tà sản” .

Áp dụng đ ểm g khoản 2 Đ ều 173; Đ ều 38; đ ểm s khoản 1 2 Đ ều 51; Đ ều 56 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổ bổ sung năm 2017.

Đề nghị xử phạt bị cáo Nguyên mức án từ 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù đ n 03 (ba) năm tù.

Tổng h p mức hình phạt 06 (sáu) năm tù của Bản án số 33 ngày 28/5/2021 của Tòa án nhân dân quận thành phố CT. Buộc bị cáo phả chấp hành chung của ha bản án là 08 (tám) năm, 06 (sáu) tháng tù.

- Hình phạt bổ sung: Đề nghị m ễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.

- Về trách nh ệm dân sự:

+ Đề nghị gh nhận sự tự nguyện của bà Chi về v ệc tự nguyện thỏa thuận bồ thường cho bị hạ bà Tấn số t ền 10.000.000đồng, bà Ch không yêu cầu bị cáo Nguyên trả lạ số t ền n trên nên không xem xét.

+ Chị Lan không yêu cầu bị cáo Nguyên trả lạ số t ền 5.000.000đồng đã mua xe của bị cáo nên không đ t ra xem xét.

+ Những ngườ c quyền l ngh a vụ liên quan: Không c yêu cầu gì nên không xem xét.

- Về xử lý vật chứng: Áp dụng Đ ều 47 của Bộ luật hình sự; Đ ều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.

+ Buộc bị cáo Nguyên nộp số t ền thu l bất chính từ v ệc bán xe là 5.000.000đồng.

Cơ quan đ ều tra đã trả lạ tà sản:

1. Đã trả lạ cho bà Đá Thị Tấn xem máy b ển số 64K1- 197.03;

2. Đã trả lạ cho chị Y n: 01 cá tú màu hồng 01 cá áo khoác 01 đô bao tay 01 n n bảo h ểm 01 cá đ ện thoạ d hộng h ệu Oppo F11pro và 01 ch c xe máy b ển số 65E1 – 313.91.

3. Trả lạ cho bị cáo Nguyên: 01 cái bóp da màu nâu 01 cá n n bảo h ểm 01 cái áo sơ m dà tay 01 cá quần Jeen.

- Về án phí: Căn cứ Đ ều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 1 Đ ều 23 và Đ ều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu m ễn g ảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bị cáo Nguyên nộp số t ền: 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm.

Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành v phạm tộ và ân hận về v ệc làm của bị cáo; X n Hộ đồng xét xử xem xét g ảm nhẹ hành phạt cho bị cáo để sớm trở về chăm lo cho g a đình và hứa sẽ trở thành công dân tốt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nộ dung vụ án căn cứ vào các tà l ệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tạ ph ên tòa Hộ đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành v quy t định tố tụng của Cơ quan đ ều tra đ ều tra v ên V ện k ểm sát và K ểm sát v ên trong quá trình đ ều tra truy tố đã thực h ện đúng thẩm quyền trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình đ ều tra và tạ ph ên tòa bị cáo ngườ bị hạ và những ngườ tham g a tố tụng khác không c ý k n ho c kh u nạ về hành v quy t định của Cơ quan t n hành tố tụng ngườ t n hành tố tụng. Do đ các hành v quy t định tố tụng là h p pháp.

Xét v ệc vắng m t của bị hạ bà Tấn, Bình và những ngườ c quyền l

ngh a vụ l ên quan: Y n, Lan, Tâm, Chi, Thô đã đã đư c tòa án tống đạt h p lệ nhưng vắng m t tạ ph ên tòa. Xét thấy; Bị hạ , ngườ c quyền l ngh a vụ l ên quan đã nhận lạ đủ tà sản và thỏa thuận xong về phần trách nh ệm dân sự, không yêu cầu gì thêm, hơn nữa trong quá trình đ ều tra đã c lờ kha rõ ràng đầy đủ; Căn cứ Đ ều 292 của Bộ luật tố tụng hình sự Tòa án xét xử vắng m t họ.

Tạ ph ên tòa bị cáo vẫn kha nhận hành v phạm tộ như đã kha trong quá trình đ ều tra và truy tố. Bị cáo ch x n xem xét g ảm nhẹ trách nh ệm hình sự. Về phần trách nh ệm dân sự đã bồ thường xong.

Xét lờ kha của bị cáo là phù h p vớ lờ kha của ngườ bị hạ lờ kha của ngườ c quyền l ngh a vụ l ên quan; b ên bản g ao nhận tà l ệu đồ vật dữ l ệu đ ện tử; k t luận định g á tà sản cùng các chứng cứ khác c trong hồ sơ vụ án. Bị cáo Nguyên là đố tư ng ngh ện ma túy đã c t ền án. Vào ngày 01/3/2021 bị cáo Nguyên thấy ông Bình, bà Tấn bị tạ nạn g ao thông ông Bình đang bị thương phả đưa đ cấp cứu nên bà Tấn nhờ bị cáo dùng xe máy của bà c b ển số 64K1- 197.03 chở bà chạy theo xe cứu thương đ n đ n Trung trâm y t thị xã M để cấp cứu ông Bình. Kh đ n nơ thì bị cáo cho xe vào bã gử xe của Trung tâm y t thị xã M. Sau đ l dung lúc bà Tấn đang trong tình trạng lo lắng chăm sóc cho ông Bình không để ý đề phòng nên bị cáo đã nảy s nh ý định lấy trộm xe máy của bà Tấn. Sau đ bị cáo lẻn đ ra bã g ữ xe dùng thẻ g ữ xe lấy xe ra ngoà và chạy đ . Sau kh lấy trộm đư c xe máy b ển số 64K1- 197.03 bị cáo Nguyên l ền đem bán cho chị Lan vớ số t ền 5.000.000đồng.

G á trị tà sản mà bị cáo đã lấy trộm là: 6.000.000đồng. Hành v n trên của bị cáo đã phạm tộ “ Trộm cắp tà sản” tộ danh và hình phạt đư c quy định tạ đ ểm g khoản 2 Đ ều 173 của Bộ luật hình sự năm 2015; Do đ cáo trạng của V ện k ểm sát nhân dân thị xã M đã truy tố bị cáo là đúng ngườ đúng tộ và c căn cứ.

Xét hành v của bị cáo là rất nguy h ểm cho xã hộ đã ch m đoạt tà sản của ngườ khác một cách trá pháp luật đư c pháp luật bảo vệ; gây tác động xấu đ n trật tự trị an tạ địa phương. L dụng lòng t n của bị hạ để bị cáo thực h ện hành v trộm cắp tà sản đem đ bán để c t ền thỏa mãng nhu cầu t êu sà cá nhân vì lườ lao động mà bị cáo xem thường pháp luật; nên cần th t phả cách ly bị cáo ra khỏ xã hộ một thờ g an mớ đảm bảo tác dụng g áo dục răn đe và phòng ngừa chung cho xã hộ . Tuy nh ên kh lư ng hình cũng c xem xét đ n tình t t g ảm nhẹ cho bị cáo như: Trong quá trình đ ều tra truy tố cũng như tạ ph ên tòa bị cáo đã thành khẩn kha báo tỏ rõ thá độ ăn năn hố cả ; tà sản đã thu hồ đư c; bị hạ c đơn x n g ảm nhẹ hình phạt. Bị cáo đư c xem xét áp dụng đ ểm s khoản 1 2 Đ ều 51 Bộ luật hình sự. Ngoà ra; Hộ đồng xét xử còn xem xét đ n tình t t cha ruột của bị cáo đư c Công an thành phố CT t ng g ấy khen trong quá trình công tác tạ lực lư ng Công an nhân dân. Về tình t t tăng n ng, bị cáo thuộc trường h p tá phạm nguy h ểm theo quy định đ ểm g khoản 2 Đ ều 173 của Bộ luật hình sự. Do đ xử phạt bị cáo mức án như đề nghị của V ện K ểm sát cũng đảm bảo răng đe g áo dục bị cáo trở thành công dân tốt.

- Hình phạt bổ sung: Đây là loạ tộ phạm ngoà hình phạt chính còn c thể áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt t ền theo quy định tạ khoản 5 Đ ều 173 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổ bổ sung năm 2017). Xét thấy bị cáo là đố tư ng không c nghề ngh ệp ổn định không c thu nhập nên không áp dụng hình phạt bổ sung là hình phạt t ền đố vớ bị cáo.

Về xử lý vật chứng: Áp dụng Đ ều 47 của Bộ luật hình sự; Đ ều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.

- Gh nhận v ệc Cơ quan đ ều tra đã trả lạ các tà sản:

1. Đã trả lạ cho bà Tấn xem máy b ển số 64K1- 197.03 xong.

2. Đã trả lạ cho chị Y n: 01 cá tú màu hồng 01 cá áo khoác 01 đô bao tay 01 n n bảo h ểm 01 cá đ ện thoạ d hộng h ệu Oppo F11pro và 01 ch c xe máy b ển số 65E1 – 313.91 xong.

3. Trả lạ cho bị cáo Nguyên: 01 cá b p da màu nâu 01 cá n n bảo h ểm 01 cá áo sơ m dà tay 01 cá quần Jeen.

Về trách nh ệm dân sự:

+ Gh nhận sự tự nguyện của bà Chi v ệc tự nguyện bồ thường cho bị hạ bà Tấn, Bình số t ền 10.000.000đồng xong bà Ch không yêu cầu bị cáo Nguyên trả lạ số t ền n trên nên không xem xét.

+ Chị Lan không yêu cầu bị cáo Nguyên trả lạ số t ền 5.000.000đồng đã mua xe của bị cáo.

+ Do số t ền 5.000.000đồng là t ền thu nhập bất chính nên buộc bị cáo Nguyên phả nộp lạ để sung quỹ Nhà nước; Đư c khấu trừ vào số t ền tạm g ữ của bị cáo 4.700.000đồng nên buộc bị cáo nộp t p số t ền 300.000đồng.

+ Những ngườ c quyền l ngh a vụ l en quan: Y n Lan, Tâm, Nị Xem Chi, Thô đã thỏa thuận xong không c yêu cầu gì nên không xem xét.

Về án phí: Bị cáo phả chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Bị cáo và những ngườ tham g a tố tụng khác đư c quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: Bị cáo Nguyên phạm tộ “Trôm cắp tà sản” .

Căn cứ vào đ ểm g khoản 2 Đ ều 173; đ ểm s khoản 1 2 Đ ều 51; Đ ều 56 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổ bổ sung năm 2017;

1.Xử phạt:

Bị cáo Nguyên 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù.

Tổng h p mức hình phạt 06 (sáu) năm tù của Bản án số 33 ngày 28/5/2021 của Tòa án nhân dân quận thành phố CT.

Nên buộc bị cáo phả chấp hành chung cho cả ha bản án là 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù.

Thờ hạn tù đư c tính kể từ ngày bị cáo bị bắt tạm g ữ tạm g am ngày 02/3/2021.

- Hình phạt bổ sung: M ễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.

2. Biện pháp tƣ pháp:

Buộc bị cáo Nguyên nộp số t ền thu nhập bất chính: 5.000.000đồng để sung quỹ Nhà nước; Đư c khấu trừ vào số t ền tạm g ữ của bị cáo 4.700.000đồng theo b ên la thu số 0005003 ngày 27- 7- 2021 của Ch cục Th hành án thị xã M t nh VL. Buộc bị cáo nộp t p số t ền 300.000đồng.

3.Về trách nhiệm dân sự:

+ Gh nhận sự tự nguyện của bà Chi về v ệc tự nguyện bồ thường cho bị hạ bà Tấn ông Bình số t ền 10.000.000đồng xong bà Ch không yêu cầu bị cáo Nguyên trả lạ số t ền n trên nên không xem xét.

+ Chị Lan không yêu cầu bị cáo Nguyên trả lạ số t ền 5.000.000đồng đã mua xe của bị cáo.

+ Những ngườ c quyền l ngh a vụ liên quan: Y n Lan, Tâm, Xem, Chi, Thô đã thỏa thuận xong không c yêu cầu gì nên không xem xét.

4.Về xử lý vật chứng:

Áp dụng Đ ều 47 của Bộ luật hình sự; Đ ều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.

- Gh nhận v ệc Cơ quan đ ều tra đã trả lạ các tà sản:

1. Đã trả lạ cho bà Tấn xem máy b ển số 64K1- 197.03 xong;

2. Đã trả lạ cho chị Y n: 01 cá tú màu hồng 01 cá áo khoác 01 đô bao tay 01 n n bảo h ểm 01 cá đ ện thoạ d hộng h ệu Oppo F11pro và 01 ch c xe máy b ển số 65E1 – 313.91 xong.

3. Trả lạ cho bị cáo Nguyên: 01 cá b p da màu nâu 01 cá n n bảo h ểm 01 cá áo sơ m dà tay 01 cá quần Jeen.

H ện vật chứng đang quản lý tạ Ch cục th hành án dân sự thị xã Bình M nh theo b ên bản g ao nhận ngày 27- 7- 2021.

5.Về án phí hình sự sơ thẩm:

Căn cứ khoản 2 Đ ều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 1 Đ ều 13; 14; đ ểm a khoản 1 Đ ều 23 và Đ ều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu m ễn g ảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bị cáo Nguyên nộp số t ền: 200.000đồng án phí hình sự sơ thẩm.

6.Về quyền kháng cáo:

Bị cáo và những ngườ tham g a tố tụng khác c m t tạ ph ên tòa đư c quyền kháng cáo bản án trong thờ hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đố vớ những ngườ tham g a tố tụng khác vắng m t tạ ph ên tòa thờ hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày đư c tính kể từ ngày bản án đư c g ao ho c đư c n êm y t.

Trường h p Bản án đư c th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì ngườ đư c th hành án dân sự ngườ phả th hành án dân sự c quyền thỏa thuận th hành án quyền yêu cầu th hành án tự nguyện th hành án ho c bị cưỡng ch th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án đư c thực h ện theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án dân sự.

Cỡ chữ