vanban.org

Bản án 61/2021/HS-ST — Hình sự

TAND Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/09/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tịch thu tiêu h y 01 điện thoại màu đen kh ng nhãn hiệu kh ng kh i động đ ợc (điện thoại m h nh); 01 bộ uần áo chất liệu vải màu đen có sọc trắng chạy dọc 02 bên tay và ống uần có thêu chữ adidas màu trắng đã ua s d ng; 01 đ i dép màu xanh bằng nh a đã ua s d ng; 01 căn c ớc c ng…

Tịch thu sung Ngân sách nhà n ớc: 01 điện thoại nhãn hiệu Nokia model 6300 màu đen, có in dãy số trên vỏ máy: 353508 02 001034 9 đã ua s d ng và 01 điện thoại phone màu h ng số imei trên vỏ máy: 355434073349823 đã ua s d ng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "LTL - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tịch thu tiêu h y 01 điện thoại màu đen kh ng nhãn hiệu kh ng kh i động đ ợc (điện thoại m h nh); 01 bộ uần áo chất liệu vải màu đen có sọc trắng chạy dọc 02 bên tay và ống uần có thêu chữ adidas màu trắng đã ua s d ng; 01 đ i dép màu xanh bằng nh a đã ua s d ng; 01 căn c ớc c ng…
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2021/HSST
Ngày 23-9-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền;

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Minh Toàn;

Bà Phạm Thị Kim Thu.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị C m Vân - Th ký Toà án c a Toà án nhân dân u n H ng Bàng thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân qu n Hồng Bàng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kiều Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2021 tại tr s Toà án nhân dân u n H ng Bàng thành phố Hải Phòng xét x s th m c ng khai v án h nh s s th m th lý số: 56 2021 TL T-H ngày 19 tháng 8 năm 2021 theo Quyết định đ a v án ra xét x số: 61/2021 QĐXX T-HS ngày 10 tháng 9 năm 2021 đối với bị cáo:

LTL, sinh ngày 07 tháng 8 năm 1991 tại Hải Phòng. N i đăng ký hộ kh u th ờng trú: ố 20 29 A ph ờng B u n C thành phố Hải Phòng; n i tạm trú: ố 40/16/646 D ph ờng E u n C, thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động t do; tr nh độ văn hoá: 12 12; dân tộc: Hán; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; uốc tịch: Việt Nam; bố là: F mẹ là: G; bị cáo chung sống nh vợ ch ng với chị H, nh ng kh ng có đăng ký kết h n có 01 con; tiền án: Có 02 tiền án tại Bản án H nh s s th m số: 36/2013/HSST ngày 07-6-2013 c a Tòa án nhân dân huyện An D ng thành phố Hải Phòng x phạt 30 tháng tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Bản án H nh s s th m số: 27/2017/HSST ngày 24-01-2017 c a Tòa án nhân dân u n Lê Chân thành phố Hải Phòng x phạt 48 tháng tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tiền s : Ch a; nhân thân: Kh ng; bị tạm giữ ngày 28-02-2021 bị tạm giam từ ngày 08-3-2021; có m t.

- Bị hại:

1. Anh BH1; trú tại: ố 10 20 23 409 I ph ờng J u n C thành phố Hải Phòng; có m t.

2. Anh BH2; trú tại: ố 2 12 106 K ph ờng L u n M thành phố Hải Phòng; có m t.

3. Anh BH3; trú tại: ố 9 L 3 t p thể N ph ờng O u n M thành phố Hải Phòng; có m t.

4. Anh BH4; trú tại: ố 50 P thị trấn Q huyện R thành phố Hải Phòng; có m t.

- Ng ời có uyền lợi nghĩa v liên uan đến v án:

1. Anh NLQ1; trú tại: ố 1 L A1 Khu 97 S ph ờng T u n U thành phố Hải Phòng; có m t.

2. Hộ kinh doanh NLQ2 (viết tắt là Hộ kinh doanh); địa chỉ: ố 170 V ph ờng V u n M thành phố Hải Phòng; vắng m t.

3. C ng ty Cổ phần NLQ3 (viết tắt là C ng ty NLQ3); địa chỉ tr s : ố 29F A ph ờng W, qu n X thành phố Hà Nội;

Ng ời đại diện hợp pháp c a C ng ty NLQ3: Ông Y chức v : Phó Giám đốc Chi nhánh C ng ty NLQ3 tại Hải Phòng; địa chỉ: Khu Z ph ờng AA, thành phố AB tỉnh Hải D ng là ng ời đại diện theo y uyền c a C ng ty NLQ3 (theo Văn bản y uyền số 304 UQ-MM/2021 ngày 23-9-2021); có m t.

4. C ng ty Trách nhiệm Hữu hạn NLQ4 (viết tắt là C ng ty NLQ4); địa chỉ tr s : ố 399 AC ph ờng AD u n AE thành phố Hà Nội;

Ng ời đại diện hợp pháp c a C ng ty NLQ4: Ông AF chức v : Phó Giám đốc Chi nhánh C ng ty NLQ4 Hải Phòng; địa chỉ: ố 36A 170 A ph ờng B u n C thành phố Hải Phòng là ng ời đại diện theo y uyền c a Công ty NLQ4 (theo Văn bản y uyền số 229/2021/UQ-NLQ4 ngày 22-9-2021); có m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h s v án và diễn biến tại phiên tòa nội dung v án đ ợc tóm tắt nh sau:

LTL đã đ a ra th ng tin để đ t mua trên mạng xã hội (kh ng xác định đ ợc nhân thân lai lịch) một căn c ớc công dân giả số xxxxxxxxxxxx mang tên AG, sinh ngày 24-7-1988, Hộ kh u th ờng trú: AH, AI, A, Hà Nội và một căn c ớc công dân giả số xxxxxxxxxxxx mang tên LTL, sinh ngày 07-8-1991, Hộ kh u th ờng trú: Số 20/29 A, B, C, Hải Phòng với giá 600.000 đ ng; mua 01 điện thoại mô hình giống với điện thoại Iphone 12 pro; tạo một tài khoản facebook có tên “AJ”; chu n bị một sim điện thoại số xxxxxxxxxx và tạo tài khoản zalo “AG”. Ngày 23-02-2021, LTL s d ng căn c ớc giả tên AG, sim điện thoại số xxxxxxxxxx liên lạc với anh NLQ1 (là quản lý căn hộ cho thuê tại AK) để đ t thuê phòng Số 202 c a căn hộ AL khu đ thị AM, ph ờng AN, qu n U với giá 500.000 đ ng/01 ngày. Đến tối cùng ngày, LTL có đ a chị AO đến ng một đêm. Khoảng 08 giờ ngày 24-02-2021, LTL đ a chị AO về nhà r i quay lại căn hộ AP bằng taxi. Lúc này, LTL s d ng facebook “AJ” liên hệ với c a hàng điện thoại c a Hộ kinh doanh đ t mua một chiếc Iphone 12 Promax, màu trắng và một chiếc đ ng h Apple Watch eris 6 màu đen LTL yêu cầu nhân viên giao hàng và nh n tiền tại địa chỉ AL khu đ thị AQ. Đến khoảng 10 giờ 40 phút cùng ngày, anh BH1 và anh BH2 là 02 nhân viên c a hàng điện thoại đến giao hàng. Tại đây LTL mời hai ng ời này lên trên phòng 202 c a căn hộ thể hiện đây là nhà c a mình. au đó, LTL đề nghị đ ợc m hộp điện thoại Iphone 12 pro max ra tr ớc để xem hàng dán kính c ờng l c nh ng nhân viên giao hàng kh ng đ ng ý, nên LTL quay sang kéo dài thời gian bằng cách giả vờ gọi điện thoại mô hình giống với điện thoại Iphone 12 pro cho bạn cầm tiền đến. au đó, LTL đề nghị nhân viên giao hàng cho m ợn hộp đ ng h Apple Watch 6 để cầm sang phòng bên cạnh hỏi ý kiến vợ. Tin t ng LTL là ch nhà, nên anh BH2 và anh BH1 đã đ ng ý đ a hộp đ ng h Apple Watch Seris 6 cho LTL. LTL cầm tài sản này đi xuống tầng 01 r i bắt taxi đến c a hàng điện thoại AR, địa chỉ 168 V, M, Hải Phòng. LTL liên lạc với ch c a hàng là anh AS, trú tại: Tổ AT, qu n AU, thành phố Hải Phòng để bán với giá 7.500.000 đ ng. Số tiền này, AS đã chuyển vào tài khoản Ngân hàng Vietcombank c a LTL. AU không biết đây là tài sản do LTL chiếm đoạt mà có, LTL cũng kh ng nói cho AU biết. Số tiền bán đ ợc, LTL đã s d ng hết vào việc chi tiêu cá nhân.

Ngày 27-02-2021, LTL đến C uan C ng an đầu thú và t nguyện giao nộp 01 bộ quần áo màu đen sọc trắng có chữ adidas; 01 đ i dép màu xanh bằng nh a; 01 điện thoại nhãn hiệu Nokia model 6300 màu đen có in dãy số trên vỏ máy: 353508 02 001034 9 đã ua s d ng, 01 điện thoại phone

màu h ng số imei trên vỏ máy: 355434073349823 đã ua s d ng, 01 căn c ớc c ng dân số xxxxxxxxxxxx mang tên AG, sinh ngày 24-7-1988, Hộ kh u th ờng trú: AH, AI, A, Hà Nội và 01 căn c ớc c ng dân số xxxxxxxxxxxx mang tên LTL, sinh ngày 07-8-1991, Hộ kh u th ờng trú: số 20/29 A, B, C Hải Phòng.

Tại bản Kết lu n định giá số 09/KL-HĐĐGT ngày 28-02-2021 c a Hội đ ng định giá tài sản trong Tố t ng hình s Ủy ban nhân dân qu n U kết lu n: “Một chiếc Apple Watch Series 6, số IMEI: GY6DW4J3Q1RP có giá trị 10.650.000 đồng”.

Tại bản Kết lu n giám định số 59/KLGĐ-PC09 ngày 28-4-2021 c a Phòng Kỹ thu t Hình s , Công an thành phố Hải Phòng, kết lu n:

“01 (một) Căn cước công dân; Số: xxxxxxxxxxxx; Họ và tên: LTL; Ngày, tháng, năm sinh: 07/08/1991; Nơi thường trú: Số 20/29 A, B, C, Hải Phòng, ghi ngày 21/05/2020 (ký hiệu A1) là giả;

01 (một) Căn cước công dân; Số xxxxxxxxxxxx; Họ và tên: AG; Ngày, tháng, năm sinh: 24/07/1988; Nơi thường trú: P11 gác 22A, TT Dệt 8/3 Quỳnh Mai, A, Hà Nội, ghi ngày 01/10/2018 (ký hiệu A2) là giả”.

Ngoài hành vi phạm tội trên uá tr nh điều tra m rộng v án đã xác định LTL còn th c hiện hai hành vi bằng th đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản c a ng ời khác, c thể:

Cùng th đoạn nêu trên, ngày 12-01-2021, LTL đã thuê phòng 101 căn hộ AV khu đ thị AM, AN, U, Hải Phòng. Ngày 13-01-2021, LTL s d ng facebook do LTL tạo ra có tên là “AW” nhắn tin đ t mua hàng c a Công ty NLQ3 01 điện thoại Iphone 12, 128gb, màu xanh và 01 bộ máy tính để bàn. LTL yêu cầu giao hàng tại căn hộ AV. Đến tr a ngày 13-01-2021, anh BH3 là nhân viên giao hàng c a Công ty NLQ3 đến giao hàng cho LTL. Tại đây LTL mời BH3 vào căn hộ, r i m ợn điện thoại Iphone 12 128Gb xem tr ớc và yêu cầu BH3 lắp đ t bộ máy tính. BH3 đ ng ý đ a điện thoại cho LTL và tiếp t c lắp đ t. Sau khi cầm đ ợc điện thoại, LTL ra ngoài bắt xe ôm bỏ đi, không thanh toán tiền. au đó LTL đã bán chiếc điện thoại chiếm đoạt đ ợc cho một ng ời không quen biết với giá 17.000.000 đ ng. Số tiền này LTL đã tiêu sài cá nhân hết.

Tại bản Kết lu n định giá tài sản số 10/KL-HĐĐGT ngày 02-3-2021 c a Hội đ ng định giá tài sản trong Tố t ng hình s Ủy ban nhân dân qu n U kết lu n: “Một chiếc Apple Iphone 12 128 Green có giá 23.390.000 đồng”.

Cùng th đoạn nêu trên, ngày 25-01-2021, LTL thuê phòng tại khách sạn địa chỉ: Số 24, Lô 1, Khu 97 S, ph ờng T, qu n U, thành phố Hải Phòng. au đó s d ng facebook “AJ” do LTL l p đ t mua hàng online c a Siêu thị điện máy HC Hải Phòng và yêu cầu giao hàng tại khách sạn đã thuê. Khoảng 16 giờ ngày 25-01-2021, anh BH4 là nhân viên giao hàng c a siêu thị HC đến giao hàng cho LTL g m: 01 đ ng h Apple Watch eries 6 4GB 40mm màu đỏ; 01 điện thoại Iphone 12 Pro max 256GB, màu vàng; 01 ốp trong mophie Iphone 12Pro max; 01 kính c ờng l c Hoco; 01 sạc nhanh Apple Iphone 20W và 01 bộ máy tính kèm máy in để bàn. Tại đây LTL yêu cầu anh BH4 lắp đ t bộ máy tính, còn LTL đ ợc xem tr ớc điện thoại đ ng h và một số ph kiện điện thoại. Do tin t ng, nên anh BH4 đ ng ý đ a cho LTL và tiếp t c lắp đ t. Sau khi cầm đ ợc điện thoại đ ng h và một số ph kiện điện thoại trong tay, LTL ra ngoài bắt xe ôm bỏ đi, không thanh toán tiền. au đó LTL đã bán toàn bộ tài sản chiếm đoạt đ ợc cho một ng ời không quen biết với giá gần 30.000.000 đ ng, số tiền này LTL đã tiêu sài cá nhân hết.

Tại bản Kết lu n định giá tài sản số 21/KL-HĐĐGT ngày 14-5-2021 c a Hội đ ng định giá tài sản trong Tố t ng hình s , Ủy ban nhân dân qu n U kết lu n:

“Đồng hồ Apple Watch Series 64Gb, 40mm, màu đỏ (Red) có giá trị 12.490.000 đồng. Điện thoại Iphone 12 Pro max 256Gb, màu vàng (Gold) có giá trị 29.136.000 đồng. Ốp trong mophie Iphone 12 Pro max (6.7”) có giá trị 320.000 đồng. Kính cường lực Hoco G5/G6 Iphone12 Pro max (6.7”) có giá trị 65.000 đồng. Sạc nhanh Apple Iphone 20W USB-C có giá trị 430.000 đồng. Tổng là 42.441.000 đồng”.

Tại Cáo trạng số: 61/CT-VKSHB ngày 17-8-2021 c a Viện Kiểm sát nhân dân u n H ng Bàng truy tố bị cáo LTL về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điểm c d khoản 2 Điều 174 Bộ lu t H nh s và tội Làm giả con dấu tài liệu c a c uan tổ chức; tội s d ng con dấu ho c tài liệu giả c a c uan tổ chức theo quy định tại điểm d e khoản 2 Điều 341 Bộ lu t H nh s .

Tại phiên toà, bị cáo khai nh n hành vi nh nội dung Viện Kiểm sát nhân dân u n H ng Bàng đã truy tố.

Tại phiên tòa, bị hại là anh BH1 và anh BH2 thống nhất tr nh bày nh sau: Anh BH1 và anh BH2 đều là nhân viên c a Hộ kinh doanh, anh BH1 và anh BH2 có trách nhiệm quản lý hàng trong quá trình giao hàng cho khách. Nếu anh BH1 và anh BH2 làm mất hàng c a Hộ kinh doanh th anh BH1 và anh BH2 phải có nghĩa v b i th ờng số tiền bằng với giá bán th c tế c a loại hàng đó. au khi bị cáo chiếm đoạt tài sản nh nêu trên c a Hộ kinh doanh do anh BH1 và anh BH2 uản lý, anh Dũng và anh BH2 đã phải b i th ờng cho Hộ kinh doanh tổng số tiền 11.250.000 đ ng. Trong đó anh BH1 phải b i th ờng số tiền 5.625.000 đ ng, anh BH2 phải b i th ờng số tiền 5.625.000 đ ng. Vì v y, anh BH1 yêu cầu bị cáo phải b i th ờng số tiền 5.625.000 đ ng, anh BH2 yêu cầu bị cáo phải b i th ờng số tiền 5.625.000 đ ng.

Tại phiên tòa, bị hại là anh BH3 tr nh bày nh sau: Anh BH3 là nhân viên giao hàng c a Công ty NLQ3, anh BH3 có trách nhiệm quản lý hàng trong quá trình giao hàng cho khách. Nếu anh BH3 làm mất hàng c a Công ty NLQ3, thì anh BH3 phải có nghĩa v b i th ờng số tiền bằng với giá bán th c tế c a loại hàng đó. au khi bị cáo chiếm đoạt tài sản nh nêu trên c a Công ty NLQ3 do anh BH3 uản lý anh BH3 đã phải b i th ờng cho Công ty NLQ3 số tiền 23.390.000 đ ng. Vì v y, anh BH3 yêu cầu bị cáo phải b i th ờng số tiền 23.390.000 đ ng.

Tại phiên tòa, bị hại là anh BH4 tr nh bày nh sau: Anh BH4 là nhân viên giao hàng c a Công ty NLQ4, anh BH4 có trách nhiệm quản lý hàng trong quá trình giao hàng cho khách. Nếu anh BH4 làm mất hàng c a Công ty NLQ4, thì anh BH4 phải có nghĩa v b i th ờng số tiền bằng với giá bán th c tế c a loại hàng đó. au khi bị cáo chiếm đoạt tài sản nh nêu trên c a Công ty NLQ4 do anh BH4 uản lý anh BH4 phải b i th ờng cho Công ty NLQ4 số tiền 48.180.000 đ ng. Vì v y, anh BH4 yêu cầu bị cáo phải b i th ờng số tiền 48.180.000 đ ng.

Tại phiên tòa ng ời có uyền lợi nghĩa v liên uan đến v án là C ng ty NLQ3 và Công ty NLQ4 đều xác nh n lời tr nh bày c a anh BH3 và anh BH4 là đúng s th t và đề nghị Tòa án nhân dân u n H ng Bàng giải uyết theo uy định c a pháp lu t để bảo đảm uyền và lợi ích hợp pháp c a anh BH3 và anh BH4.

Tại phiên toà, bị cáo LTL chấp nh n các yêu cầu đề nghị b i th ờng c a các bị hại nh nêu trên.

Tại phiên toà đại diện Viện Kiểm sát tr nh bày lời lu n tội nh sau:

Bị cáo LTL bằng th đoạn gian dối đã ba lần th c hiện hành vi chiếm đoạt tài sản c a các bị hại có tổng giá trị tài sản là 76.481.000 đ ng. Do v y hành vi c a bị cáo đã phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản với t nh tiết định khung h nh phạt là “Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng” và bị cáo đã có hai tiền án ch a đ ợc xóa án tích nên lần phạm tội này c a bị cáo thuộc tr ờng hợp “tái phạm nguy hiểm”. V v y Kiểm sát viên đề nghị Hội đ ng xét x kết tội bị cáo về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điểm c d khoản 2 Điều 174 Bộ lu t H nh s .

Bị cáo LTL có hành vi cung cấp th ng tin để đ t mua ua facebook một Căn c ớc c ng dân giả mang tên AG và s d ng căn c ớc này để thuê phòng Số 202 Căn hộ Số AV, khu đ thị AM ph ờng Th ợng Lý, U làm n i th c hiện hành vi phạm tội. Nh v y, bị cáo LTL đã có hành vi cung cấp th ng tin để làm giả căn c ớc và s d ng chính căn c ớc giả đó để th c hiện hành vi trái pháp lu t. Vì hành vi s d ng Căn c ớc c ng dân giả mang tên AG làm ph ng thức th đoạn để th c hiện hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nên kh ng bị truy cứu trách nhiệm h nh s về một tội riêng.

Căn cứ lời khai c a bị cáo tại c uan điều tra và lời trình bày c a bị cáo tại phiên tòa, thấy rằng: Bị cáo LTL với động c m c đích là làm giả căn c ớc công dân, nên đã ch động đ t mua trên mạng xã hội c a ng ời không quen biết và đã tiếp tay cho đối t ợng làm giả bằng hành vi cung cấp thông tin phần họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn c ớc công dân, hộ kh u th ờng trú đối với căn c ớc công dân giả mang tên LTL và cung cấp thông tin phần họ và tên đối với căn c ớc công dân giả mang tên AG. Do v y hành vi c a bị cáo đã phạm tội Làm giả con dấu tài liệu c a c uan tổ chức với t nh tiết định khung h nh phạt là “Sử d ng con d u, tài liệu ho c gi y tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng…” và bị cáo đã có hai tiền án ch a đ ợc xóa án tích nên lần phạm tội này c a bị cáo thuộc tr ờng hợp “tái phạm nguy hiểm”. V v y Kiểm sát viên đề nghị Hội đ ng xét x kết tội bị cáo về tội Làm giả con dấu tài liệu c a c uan tổ chức theo uy định tại điểm d e khoản 2 Điều 341 Bộ lu t H nh s .

Căn cứ uy định tại Điều 298 Bộ lu t Tố t ng h nh s uy định giới hạn c a việc xét x th Hội đ ng xét x có uyền xét x bị cáo LTL thêm 01 t nh tiết định khung “Làm từ 02 … con d u, tài liệu ho c gi y tờ khác” về tội Làm giả con dấu tài liệu c a c uan tổ chức uy định tại điểm c khoản 2 Điều 341 Bộ lu t H nh s , đề nghị Hội đ ng xét x xem xét uyết định.

Từ những phân tích nêu trên Kiểm sát viên đề nghị Hội đ ng xét x kết tội bị cáo về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điểm c d khoản 2 Điều 174 Bộ lu t H nh s và tội Làm giả con dấu tài liệu c a c uan tổ chức theo uy định tại điểm d e khoản 2 Điều 341 Bộ lu t H nh s và đề nghị Hội đ ng xét x xem xét các uy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ lu t H nh s (đối với tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản); điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 55 c a Bộ lu t Hình s đề nghị x phạt bị cáo LTL mức án từ 42 tháng đến 48 tháng tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và mức án từ 30 tháng đến 36 tháng tù về tội Làm giả con dấu tài liệu c a c uan tổ chức. Tổng hợp h nh phạt c a hai tội đề nghị x phạt bị cáo mức án từ 72 tháng đến 84 tháng tù. Miễn áp d ng h nh phạt bổ sung đối với bị cáo.

Đề nghị Hội đ ng xét x căn cứ Điều 47 Bộ lu t H nh s ; Điều 106 Bộ lu t Tố t ng h nh s

Tịch thu tiêu h y 01 điện thoại màu đen kh ng nhãn hiệu kh ng kh i động đ ợc (điện thoại m h nh); 01 bộ uần áo chất liệu vải màu đen có sọc trắng chạy dọc 02 bên tay và ống uần có thêu chữ adidas màu trắng đã ua s d ng; 01 đ i dép màu xanh bằng nh a đã ua s d ng; 01 căn c ớc c ng dân số xxxxxxxxxxxx mang tên AG, sinh ngày 24-7-1988, Hộ kh u th ờng trú: AH, AI, A, Hà Nội và một căn c ớc công dân giả số xxxxxxxxxxxx mang tên LTL, sinh ngày 07-8-1991, Hộ kh u th ờng trú: Số 20/29 A, B, C, Hải Phòng.

Tịch thu sung Ngân sách nhà n ớc: 01 điện thoại nhãn hiệu Nokia model 6300 màu đen có in dãy số trên vỏ máy: 353508 02 001034 9 đã ua s d ng và 01 điện thoại phone

màu h ng số imei trên vỏ máy: 355434073349823 đã ua s d ng.

Đề nghị Hội đ ng xét x căn cứ Điều 585 Điều 586 và Điều 589 Bộ lu t Dân s ; buộc bị cáo LTL phải b i th ờng cho anh BH1 số tiền 5.625.000 đ ng, b i th ờng cho anh BH2 số tiền 5.625.000 đ ng, b i th ờng cho anh BH3 số tiền 23.390.000 đ ng và b i th ờng cho anh Mạc Chi BH4 số tiền 48.180.000 đ ng.

Bị cáo phải nộp án phí h nh s s th m và dân s s th m theo uy định.

Đối với H do ch a đ căn cứ xác định đ ng phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nên C uan Cảnh sát điều tra C ng an u n H ng Bàng tiếp t c tách ra, làm rõ x lý sau.

Đối với Phạm Văn T nh kh ng đ căn cứ xác định có dấu hiệu phạm tội Tiêu th tài sản do ng ời khác phạm tội mà có nên C uan Cảnh sát điều tra C ng an u n H ng Bàng kh ng x lý.

Đối với hành vi LTL thuê làm giả căn c ớc công dân cho LTL, đối t ợng làm giả căn c ớc c ng dân bán cho LTL cùng các đối t ợng khác mua tài sản do LTL phạm tội mà có ch a xác định đ ợc nhân thân lai lịch, nên C uan Cảnh sát điều tra C ng an u n H ng Bàng tiếp t c điều tra xác minh làm r x lý sau.

Đối với hành vi giữa tháng 02-2021 cũng với ph ng thức th đoạn nh trên, LTL đã chiếm đoạt tài sản là một điện thoại phone trên địa bàn thành phố Hà Nội (không nhớ địa chỉ c thể). LTL không nhớ lừa đảo chiếm đoạt tài sản c a c a hàng nào v t m và đ t mua qua mạng, sau khi chiếm đoạt đ ợc tài sản đã bán cho ng ời không quen biết đ ợc số tiền 20.000.000 đ ng. LTL đã chi tiêu cá nhân hết số tiền này. Hành vi này C uan Cảnh sát điều tra Công an qu n H ng Bàng tiếp t c xác minh điều tra làm rõ, x lý sau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong h s v án đã đ ợc tranh t ng tại phiên tòa Hội đ ng xét x nh n định nh sau:

Về th t c tố t ng:

Về tài liệu chứng cứ c uan Cảnh sát điều tra Điều tra viên Viện kiểm sát Kiểm sát viên thu th p; bị cáo ng ời tham gia tố t ng khác cung cấp đều th c hiện đúng uy định c a Bộ lu t Tố t ng h nh s . Quá tr nh điều tra truy tố và tại phiên tòa bị cáo và ng ời tham gia tố t ng khác kh ng có khiếu nại về những chứng cứ tài liệu đã thu th p cung cấp. Do đó những chứng cứ tài liệu trong v án đều hợp pháp.

Về hành vi uyết định tố t ng c a c uan Cảnh sát điều tra Điều tra viên Viện kiểm sát Kiểm sát viên trong uá tr nh điều tra truy tố đã th c hiện đúng về th m uyền tr nh t th t c uy định c a Bộ lu t Tố t ng h nh s . Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa bị cáo và ng ời tham gia tố t ng khác kh ng có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi uyết định c a các c uan tiến hành tố t ng ng ời tiến hành tố t ng nêu trên. Do đó các hành vi uyết định tố t ng c a các c uan tiến hành tố t ng ng ời tiến hành tố t ng đã th c hiện đều hợp pháp.

Về tội danh:

Chứng cứ xác định bị cáo có tội: Tại phiên tòa bị cáo nh n tội. Lời khai nh n tội c a bị cáo phù hợp với biên bản ghi lời khai c a bị hại ng ời có uyền lợi nghĩa v liên uan đến v án về động c m c đích th đoạn phạm tội và cách thức bị cáo tiêu th tài sản sau khi đã chiếm đoạt đ ợc từ bị hại. Đ ng thời còn đ ợc chứng minh b i Kết lu n định giá số 09/KL-HĐĐGT ngày 28-02-2021, Kết lu n định giá tài sản số 10/KL-HĐĐGT ngày 02-3-2021, Kết lu n định giá tài sản số 21/KL-HĐĐGT ngày 14-5-2021 c a Hội đ ng định giá tài sản trong Tố t ng hình s Ủy ban nhân dân qu n U và Kết lu n giám định số 59 KLGĐ-PC09 ngày 28-4-2021 c a Phòng Kỹ thu t hình s , Công an thành phố Hải Phòng; Biên bản tiếp nh n ng ời phạm tội ra đầu thú vào h i 10 giờ 00 phút, ngày 27-02-2021 tại C ng an ph ờng Th ợng Lý, qu n H ng Bàng và các v t chứng đã thu giữ c a bị cáo. Từ các kết lu n định giá tài sản nêu trên xác định các tài sản bị cáo chiếm đoạt c a các bị hại có tổng giá trị là 76.481.000 đ ng.

Ngày 23-02-2021, bị cáo s d ng căn c ớc công dân giả tên AG để thuê 01 phòng tại căn hộ AL khu đ thị AM ph ờng AN, U. Ngày 24-02-2021, s d ng facebook “AJ” liên hệ với c a hàng điện thoại c a Hộ kinh doanh NLQ2 đ t mua một chiếc Iphone 12 Promax và một chiếc đ ng h Apple Watch eris 6 màu đen yêu cầu nhân viên giao hàng và nh n tiền tại địa chỉ AL khu đ thị AQ. Sau khi nhân viên giao hàng mang hàng đến, LTL mời hai ng ời này lên trên phòng đã thuê thể hiện đây là nhà c a mình. au đó LTL đề nghị đ ợc m hộp điện thoại để xem hàng, dán kính c ờng l c nh ng nhân viên giao hàng kh ng đ ng ý, nên LTL kéo dài thời gian bằng cách giả vờ gọi điện thoại mô hình giống với điện thoại Iphone 12 pro cho bạn cầm tiền đến. au đó LTL đề nghị nhân viên giao hàng cho m ợn hộp đ ng h Apple Watch 6 để cầm sang phòng bên cạnh hỏi ý kiến vợ. Sau khi cầm đ ợc hộp đ ng h Apple Watch Seris 6, LTL bỏ đi kh ng thanh toán tiền và bán lấy tiền chi tiêu cá nhân. Theo Kết lu n định giá số 09/KL-HĐĐGT ngày 28-02-2021 chiếc đ ng h này có giá trị 10.650.000 đ ng.

Theo C ng văn số: 50 TANDTC-PC ngày 07-4-2020 c a Tòa án nhân dân tối cao h ớng dẫn x lý h nh s đối với ng ời vừa s d ng giấy tờ tài liệu giả c a c uan tổ chức để lừa đảo chiếm đoạt tài sản th hành vi vừa s d ng giấy tờ tài liệu giả c a c uan tổ chức nhằm chiếm đoạt tài sản c a ng ời khác là dấu hiệu đ c tr ng trong m t khách uan c a tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và cũng là hành vi khách uan c a tội d ng con dấu tài liệu giả c a c uan tổ chức. Nên theo uy định tại M c 2 C ng văn số: 233 TANDTC-PC ngày 01-10-2019 c a Tòa án nhân dân tối cao th ng ời th c hiện một hành vi phạm tội nh ng thỏa mãn dấu hiệu cấu thành c a nhiều tội th bị truy cứu trách nhiệm h nh s về tội n ng h n. V v y hành vi c a bị cáo nêu trên chỉ bị x lý h nh s về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo uy định tại Điều 174 c a Bộ lu t H nh s là phù hợp với các uy định c a pháp lu t.

Ngày 12-01-2021, LTL đã thuê phòng tại căn hộ AV khu đ thị AM, U. Ngày 13-01-2021, LTL s d ng facebook do LTL tạo ra có tên là “AW” nhắn tin đ t mua hàng c a Công ty NLQ3 Hải Phòng 01 điện thoại Iphone 12 128gb và 01 bộ máy tính để bàn, yêu cầu giao hàng tại căn hộ. Sau khi nhân viên giao hàng mang hàng đến, LTL mời BH3 vào căn hộ, r i m ợn điện thoại Iphone 12 128Gb xem tr ớc và yêu cầu BH3 lắp đ t bộ máy tính. Sau khi cầm đ ợc điện thoại, LTL bỏ đi kh ng thanh toán tiền sau đó bán chiếc điện thoại này lấy tiền chi tiêu cá nhân. Theo Kết lu n định giá tài sản số 10/KL - HĐĐGT ngày 02-3-2021, chiếc điện thoại này có giá trị 23.390.000 đ ng.

Ngày 25-01-2021, LTL thuê phòng tại khách sạn tại địa chỉ: Số 24, Lô 1, Khu 97 S ph ờng T, U. au đó s d ng facebook “AJ” do LTL l p đ t mua hàng online c a Siêu thị điện máy HC Hải Phòng và yêu cầu giao hàng tại khách sạn đã thuê. Khoảng 16 giờ ngày 25-01-2021, sau khi nhân viên giao hàng chuyển hàng đến, LTL yêu cầu lắp đ t bộ máy tính, còn LTL đ ợc xem tr ớc điện thoại đ ng h và một số ph kiện điện thoại. Sau khi cầm đ ợc điện thoại đ ng h và một số ph kiện điện thoại trong tay, LTL bỏ đi kh ng thanh toán tiền và bán toàn bộ tài sản này lấy tiền chi tiêu cá nhân. Theo Kết lu n định giá tài sản số 21/KL - HĐĐGT ngày 14-5-2021, 01 đ ng h Apple Watch Series 64Gb, 40mm có giá trị 12.490.000 đ ng; 01 điện thoại Iphone 12 Pro max 256Gb có giá trị 29.136.000 đ ng; 01 ốp trong mophie Iphone12 Pro max có giá trị 320.000 đ ng; 01 kính c ờng l c Hoco G5/G6 Iphone12 Pro max có giá trị 65.000 đ ng; 01 sạc nhanh Apple Iphone 20W USB - C có giá trị 430.000 đ ng. Tổng giá trị các tài sản này là 42.441.000 đ ng.

Từ các phân tích tại Mục [3], [4], [5], [6], [7] có đủ cơ sở kết lu n v muốn có tiền ăn tiêu nên bằng th đoạn gian dối bị cáo LTL đã chiếm đoạt tài sản c a các bị hại có tổng giá trị 76.481.000 đ ng. Bị cáo có 02 tiền án chưa được xóa án tích như đã nêu tại phần căn cước lý lịch, lần này bị cáo tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, nên lần phạm tội này của bị cáo được xác định là “tái phạm nguy hiểm”. Vì vậy, hành vi c a bị cáo đã phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo uy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 174 Bộ lu t H nh s .

Bị cáo LTL với động c m c đích là làm giả căn c ớc công dân, nên đã ch động đ t mua trên mạng xã hội c a ng ời không quen biết và đã tiếp tay cho đối t ợng làm giả bằng hành vi: Cung cấp thông tin phần họ và tên, ngày tháng năm sinh, số căn c ớc công dân, hộ kh u th ờng trú đối với căn c ớc công dân giả mang tên LTL và cung cấp thông tin phần họ và tên đối với căn c ớc công dân giả mang tên AG. Theo Kết lu n giám định số 59 KLGĐ-PC09 ngày 28-4-2021 c a Phòng Kỹ thu t hình s , Công an thành phố Hải Phòng, kết lu n 02 căn c ớc c ng dân này đều là giả. Vì v y căn cứ phân tích tại M c [4], [8], hành vi của bị cáo được xác định là “Sử d ng con d u, tài liệu ho c gi y tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng ...”, “Tái phạm nguy hiểm” và “Làm từ 02 ... con d u, tài liệu ho c gi y tờ khác”. Do v y, hành vi c a bị cáo đã phạm tội Làm giả con dấu tài liệu c a c uan tổ chức theo uy định tại điểm c, d e khoản 2 Điều 341 Bộ lu t H nh s .

Hành vi c a bị cáo theo phân tích tại M c [7] là nguy hiểm cho xã hội hành vi đó đã xâm phạm đến uyền s hữu về tài sản c a c ng dân và gây mất trị an an toàn xã hội. Hành vi c a bị cáo theo phân tích tại M c [8] là nguy hiểm cho xã hội hành vi đó đã xâm phạm tr t t uản lý hành chính Nhà n ớc tổ chức và xâm phạm s hoạt động b nh th ờng uy tín c a c uan Nhà n ớc tổ chức trong lĩnh v c uản lý hành chính Nhà n ớc về con dấu tài liệu ho c giấy tờ khác. B i v y cần phải buộc bị cáo cách ly khỏi xã hội một thời gian để cải tạo giáo d c và phòng ngừa tội phạm.

Về nhân thân và t nh tiết tăng n ng trách nhiệm h nh s : Bị cáo có 02 tiền án ch a đ ợc xóa án tích nên thể hiện bị cáo là ng ời có nhân thân xấu. Bị cáo ba lần th c hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản nh nêu trên nên phải chịu tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình s “phạm tội 02 lần trở lên” theo uy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ lu t H nh s đối với tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Về t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s : Bị cáo thành kh n khai báo nên đ ợc h ng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh s uy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t H nh s . au khi phạm tội bị cáo đã đầu thú nên có thể áp d ng uy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ lu t H nh s coi đây là t nh tiết giảm nhẹ khác đối với bị cáo.

Về h nh phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo kh ng có tài sản riêng kh ng có việc làm ổn định nên kh ng áp d ng h nh phạt bổ sung.

Về trách nhiệm dân s : Tại phiên toà, anh BH1 yêu cầu bị cáo phải b i th ờng số tiền 5.625.000 đ ng, anh BH2 yêu cầu bị cáo phải b i th ờng số tiền 5.625.000 đ ng, anh BH3 yêu cầu bị cáo phải b i th ờng số tiền 23.390.000 đ ng và anh BH4 yêu cầu bị cáo phải b i th ờng số tiền 48.180.000 đ ng. Xét thấy, Hộ kinh doanh, Công ty NLQ3 và Công ty NLQ4 đều xác định lời khai c a các bị hại là đúng s th t. Bị cáo LTL chấp nh n toàn bộ các yêu cầu đề nghị b i th ờng c a các bị hại nh nêu trên. V v y buộc bị cáo LTL phải b i th ờng cho anh Phan Đ nh Đức số tiền 5.625.000 đ ng, b i th ờng cho anh Lê Anh Dũng số tiền 5.625.000 đ ng, b i th ờng cho anh Cù Huy Khánh số tiền 23.390.000 đ ng và b i th ờng cho anh BH4 số tiền 48.180.000 đ ng.

Về x lý v t chứng:

Bị cáo đã s d ng 01 điện thoại màu đen kh ng nhãn hiệu kh ng kh i động đ ợc (điện thoại m h nh); 01 căn c ớc c ng dân số xxxxxxxxxxxx mang tên AG, sinh ngày 24-7-1988, Hộ kh u th ờng trú: AH, AI, A, Hà Nội và một căn c ớc công dân giả số xxxxxxxxxxxx mang tên LTL, sinh ngày 07-8-1991, Hộ kh u th ờng trú: Số 20/29 A, B, C, Hải Phòng vào m c đích phạm tội các tài sản này kh ng còn giá trị s d ng nên tịch thu tiêu h y.

Đối với 01 bộ uần áo chất liệu vải màu đen có sọc trắng chạy dọc 02 bên tay và ống uần có thêu chữ adidas màu trắng đã ua s d ng; 01 đ i dép màu xanh bằng nh a đã ua s d ng là tài sản c a bị cáo bị cáo kh ng đề nghị nh n lại tài sản này các tài sản này không còn giá trị s d ng nên tịch thu tiêu h y.

Đối với 01 điện thoại nhãn hiệu Nokia model 6300 màu đen có in dãy số trên vỏ máy: 353508 02 001034 9 đã ua s d ng và 01 điện thoại phone

màu h ng số imei trên vỏ máy: 355434073349823 đã ua s d ng là tài sản c a bị cáo bị cáo kh ng đề nghị nh n lại tài sản này nên tịch thu sung ngân sách Nhà n ớc.

Đối với H do ch a đ căn cứ xác định đ ng phạm tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nên C uan Cảnh sát điều tra C ng an u n H ng Bàng tiếp t c tách ra, làm rõ x lý sau.

Đối với Phạm Văn T nh kh ng đ căn cứ xác định có dấu hiệu phạm tội Tiêu th tài sản do ng ời khác phạm tội mà có nên C uan Cảnh sát điều tra C ng an u n H ng Bàng kh ng x lý.

Đối với hành vi LTL thuê làm giả căn c ớc công dân cho LTL đối t ợng làm giả căn c ớc c ng dân bán cho LTL cùng các đối t ợng khác mua tài sản do LTL phạm tội mà có ch a xác định đ ợc nhân thân lai lịch nên C uan Cảnh sát điều tra C ng an u n H ng Bàng tiếp t c điều tra xác minh làm r x lý sau.

Đối với hành vi giữa tháng 02-2021 cũng với ph ng thức th đoạn nh trên LTL đã chiếm đoạt tài sản là một điện thoại phone trên địa bàn thành phố Hà Nội (không nhớ địa chỉ c thể). LTL không nhớ lừa đảo chiếm đoạt tài sản c a c a hàng nào v t m và đ t mua qua mạng, sau khi chiếm đoạt đ ợc tài sản đã bán cho ng ời không quen biết đ ợc số tiền 20.000.000 đ ng. LTL đã chi tiêu cá nhân hết số tiền này. Hành vi này C uan Cảnh sát điều tra Công an qu n H ng Bàng tiếp t c xác minh điều tra làm rõ, x lý sau.

Về án phí: Bị cáo phải nộp 200.000 đ ng án phí h nh s s th m và 4.141.000 đ ng án phí dân s s th m.

V các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm c d khoản 2 Điều 174; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 c a Bộ lu t Hình s ; x phạt LTL 04 (bốn) năm tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Căn cứ vào điểm c, d e khoản 2 Điều 341; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 38 c a Bộ lu t Hình s ; x phạt LTL 03 (ba) năm tù về tội Làm giả con dấu tài liệu c a c uan tổ chức.

Căn cứ vào Điều 55 c a Bộ lu t H nh s ; tổng hợp h nh phạt c a hai tội x phạt bị cáo 07 (bảy) năm tù. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày tạm giữ 28-02-2021.

Căn cứ Điều 47 Bộ lu t H nh s ; Điều 106 Bộ lu t Tố t ng h nh s

Tịch thu tiêu h y 01 điện thoại màu đen kh ng nhãn hiệu kh ng kh i động đ ợc (điện thoại m h nh); 01 bộ uần áo chất liệu vải màu đen có sọc trắng chạy dọc 02 bên tay và ống uần có thêu chữ adidas màu trắng đã ua s d ng; 01 đ i dép màu xanh bằng nh a đã ua s d ng; 01 căn c ớc c ng dân số xxxxxxxxxxxx mang tên Trần Tuấn Anh, sinh ngày 24-7-1988 Hộ kh u th ờng trú: P11 Gác 2A2 t p thể Dệt 8 3 Qu nh Mai Hai Bà Tr ng Hà Nội và 01 căn c ớc c ng dân số xxxxxxxxxxxx mang tên LTL, sinh ngày 07-8-1991 Hộ kh u th ờng trú: Số 20 29 Hai Bà Tr ng, B, C Hải Phòng.

Tịch thu sung Ngân sách nhà n ớc: 01 điện thoại nhãn hiệu Nokia model 6300 màu đen, có in dãy số trên vỏ máy: 353508 02 001034 9 đã ua s d ng và 01 điện thoại phone

màu h ng số imei trên vỏ máy: 355434073349823 đã ua s d ng.

(Theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 20-8-2021 tại Chi c c Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng)

Căn cứ Điều 585 Điều 586 và Điều 589 c a Bộ lu t Dân s ; buộc bị cáo LTL phải b i th ờng cho anh BH1 số tiền 5.625.000 (năm triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đ ng, b i th ờng cho anh BH2 số tiền 5.625.000 (năm triệu, sáu trăm hai mươi lăm nghìn) đ ng, b i th ờng cho anh BH3 số tiền 23.390.000 (hai mươi ba triệu, ba trăm chín mươi nghìn) đ ng và b i th ờng cho anh BH4 số tiền 48.180.000 (bốn mươi tám triệu, một trăm tám mươi nghìn) đ ng.

Kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp lu t (đối với các tr ờng hợp c uan thi hành án có uyền ch động ra uyết định thi hành án) ho c kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án c a ng ời đ ợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng ời đ ợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất uy định tại Điều 357 Điều 468 c a Bộ lu t Dân s trừ tr ờng hợp pháp lu t có uy định khác.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 135 Điều 136 c a Bộ lu t Tố t ng h nh s và Nghị uyết c a UBTV Quốc Hội số: 326 2016 UBTVQH14 ngày 30-12-2016, qui định về mức thu miễn giảm thu nộp uản lý và s d ng án phí và lệ phí Toà án;

Bị cáo phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) đ ng án phí h nh s s th m và 4.141.000 (bốn triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn) đ ng án phí dân s s th m.

Bị cáo bị hại đ ợc uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ng ời có uyền lợi nghĩa v liên uan đến v án có m t đ ợc uyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến uyền lợi nghĩa v c a mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Ng ời có uyền lợi nghĩa v liên uan đến v án vắng m t đ ợc uyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến uyền lợi nghĩa v c a mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án ho c niêm yết bản án.

Tr ờng hợp uyết định đ ợc thi hành theo uy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s th ng ời đ ợc thi hành án ng ời phải thi hành án dân s có uyền thoả thu n thi hành án uyền yêu cầu thi hành án t nguyện thi hành án ho c bị c ỡng chế thi hành án theo ui định tại các Điều 6 7 7a 7b và 9 Lu t thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo ui định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân s . Nơi nh n:

Cỡ chữ