vanban.org

Bản án 61/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu Y, cho chị Nguyễn Thị Thu Y ly hônvới anh Phạm Văn Tr

Vềconchung,tàisảnchung: Khôngđặtraxem xétgiải quyếtdokhông có yêu cầu Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba tr m ngh n ng), chị Y đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009802 ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Cục thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Y - Phạm Văn Trung"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu Y, cho chị Nguyễn Thị Thu Y ly hônvới anh Phạm Văn Tr
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bảnánsố:61/2021/HNGĐ - ST
Ngày:28/6/2021
V/v Tranh chấply hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL

- Vớithành phần Hộiđồng xétxửsơ thẩmgồmcó:

Thẩm phán -Chủtọaphiêntòa: Ông Triệu ThanhLiêm

Các Hộithẩm nhândân:

1. Ông Phan VănChiếu

2. Ông Trần Văn Phước

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyệnPL, tỉnh BL.

Đạidiện Việnkiểmsát nhândân huyện PL:Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sátviên

Ngày 28tháng6năm 2021tạitrụ sở TòaánnhândânhuyệnPL xétxử côngkhaivụánthụ lý số 337/2021/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 129/2021/QĐST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 129A/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2021 giữa các đươngsự:

NguY đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Y, sinh năm 2000; Địa chỉ: Ấp Phước Trường, xã PL, huyệnPL, tỉnh BL

Bị đơn:Anh Phạm Văn Tr, sinh năm 1997; Địa chỉ: Ấp Phước Trường, xã PL, huyện PL, tỉnhBL

(Chị NguyễnThịThu Y cóđơn xin xétxử vắng mặt, anh Phạm VănTrvắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện của nguY đơn và các lời khai tại Tòa án là chị Nguyễn Thị Thu Y trìnhbày:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Y và anh Phạm Văn Tr kết hôn với nhau vào năm 2015, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã PL và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/02/2019. Sau khi kết hôn thì vợ chồng ban đầu chung sống với nhau hạnh phúc, đến đầu năm 2020 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân từ thời gian trên đến nay. Do nhận thấy đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhânkhôngđạtđược chị Y khởikiện yêucầu Tòaángiảiquyết cho chịđược ly hônvớianh Tr

- Vềconchung,tài sảnchung:Chị Nguyễn Thị Thu Y không yêucầu Tòaángiải quyết.

Bị đơn anh Phạm Văn Tr đã được Tòa án nhân dân huyện PL tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng anh Tr vẫn vắng mặt, không có lý dovàkhôngcóýkiến gửi cho Tòa án.

* Đạidiện Việnkiểmsát nhândânhuyện PL phát biểuýkiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tuy nhiên vẫn còn vi phạm tại Điều 233 Bộ luật tố tụng dân sự; đối với nguY đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng , bị đơn chưa thựchiệnđúngquy địnhtại khoản15, 16 Điều 70 Bộluậttốtụngdân sự.

- Vềnội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu Y và anh Phạm Văn Tr có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị Y và anh Tr là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng không hạnh phúc, đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấpnhận yêu cầukhởikiệncủa chị Y,chochị Y ly hônvới anh Tr.

+ Vềconchung,tài sảnchung: Khôngđặt raxem xét giảiquyếtdokhôngcóyêu cầu

+ Vềánphí:Chị Nguyễn Thị Thu Y chịu300.000 đồng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về Thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Thu Y khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Phạm Văn Tr là tranh chấp về hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL. Anh Phạm Văn Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị Y có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt chị Y, anh Tr là phù hợp theo quy định tại khoản2 Điều 227và Điều228Bộluật tố tụngdânsự.

Vềhônnhân: Chị Nguyễn Thị Thu Yvà anh Phạm Văn Trsống chung từ năm 2015và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Y, anh Tr là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị Y và anh Tr xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Xét thấy, theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng chị Y và anh Tr đã sống ly thân hơn 01 năm nay. Quá trình giải quyết vụ án anh Tr đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng anh Tr không đến, cho thấy anh Tr đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Trong khi đó, chị Nhạn xác định không còn tình cảm gì với anh Tr và cương quyết ly hôn. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thu Y vàanh Phạm Văn Trlâm vàotìnhtrạngtrầm trọng,đời sốnghônnhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đìnhnăm 2014, Hộiđồng xétxử chấpnhận yêu cầu củachị Y đượcly hônvớianh Tr.

Về con chung, tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu Y không yêu cầu nên không đặt ra xem xétgiảiquyết

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị Thu Y phải chịu 300.000 đồng,chị Y đãnộptiền tạm ứngánphí300.000đồngđược chuyểnthu án phí.

Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồngxétxử chấpnhận.

Vìcáclẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Ápdụngkhoản1 Điều56 Luậthônnhângiađìnhnăm 2014;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Nhạnờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

TuY xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu Y, cho chị Nguyễn Thị Thu Y ly hônvới anh Phạm Văn Tr

- Vềconchung,tàisảnchung: Khôngđặtraxem xétgiải quyếtdokhông có yêu cầu

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Y phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba tr m ngh n ng), chị Y đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009802 ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Cục thi hành án dân sự huyện PL được chuyển thu án phí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuY án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ánhoặcbảnánđược tốngđạthợp lệ.

Cỡ chữ