- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Vụ an thay doi cap duong nuoi con"
- Tòa quyết gì? C¨n cø: §iÒu 81, 82, 83, 110, 116 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014, khoản 5 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 147, 271 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14:
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| BA VÌ - TP. HÀ NỘI. Bản án số: 61/2021/HNGĐ - ST Ngày: 02/3/2021 V/v“Tranh chấp cấp dưỡng nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Trọng Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trình.
2. Ông Nguyễn Xuân Thuật.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quyển- Thư ký Tòa án nhân huyện Ba Vì
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì, TP Hà Nội: Bà Lê Thị Hạnh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 02 tháng 3 năm 2021 tại Phòng xét xử Tòa án nhân dân huyện Ba Vì xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 459/2020/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2020 về tranh chấp cấp dưỡng nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2021/QĐXX-ST ngày 21 tháng 01 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện BV, TP. Hà Nội
- Bị đơn: Chị Phan Thị Q, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện BV, TP. Hà Nội
(Anh T có mặt, chị Q vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai anh Nguyễn Anh T trình bày: Tại bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 41 ngày 17/8/2018 của TAND huyện Ba Vì đã xử cho anh T và chị Q ly hôn. Về phần con chung: “có 01 con chung, giao cho anh T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 20/01/2010 đến khi tròn, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phan Thị Q cho đến khi anh Nguyễn Anh T có yêu cầu…”. Kể từ đó đến nay, anh T là người trực tiếp nuôi cháu T1. Chị Q không hỗ trợ, không đóng góp gì cho anh T nuôi con. Nay anh T yêu cầu chị Q phải cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/tháng cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, chị Phan Thị Q đã được Tòa án thông báo, triệu tập rất nhiều lần nhưng không chấp hành, không đến Tòa án làm việc.
Tòa án tiến hành xác minh thu thập chứng cứ chính quyền địa phương xã Cổ Đô xác nhận: Chị Q có HKTT tại xã Cổ Đô. Chị Q hiện đi làm ăn thuê ở Hà Nội, thu nhập khoảng 3.000.000đ/tháng đến 4.000.000đ/tháng. Nay anh T khởi kiện yêu cầu chị Q phải cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, quan điểm của chính quyền địa phương là đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
Ông Phan Q Trò (bố đẻ chị Q) trình bày: Anh T và chị Q ly hôn khoảng năm 2018. Kể từ đó cháu T1 ở cùng anh T, do anh T nuôi dưỡng. Chị Q vẫn thường xuyên về thăm con và mua đồ cho con. Hiện chị Q đi làm ăn thuê ở cửa hàng ăn uống tại Hà Nội (địa chỉ cụ thể ông Trò không biết), thu nhập khoảng 3.000.000đ/tháng đến 4.000.000đ/tháng. Nay anh T khởi kiện yêu cầu chị Q phải cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, quan điểm của ông Trò là đề nghị giải quyết theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa:
- Anh T vẫn giữ nguyên quan điểm, chị Q vắng mặt.
- Ý kiến đại diện VKS Ba Vì: Đề nghị xử chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Anh T, buộc chị Phan Thi Q phải cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 03/2021 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh T chịu toàn bộ án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Chị Phan Thị Q là bị đơn có nơi cư trú tại xã Y, huyện BV, Hà Nội. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội.
Về nội dung: Tại bản án hôn nhân gia đình số 41/2018/HNGĐ-ST của TAND huyện Ba Vì có hiệu lực pháp luật đã xử cho anh T được ly hôn chị Q. Về phần con chung: giao cho anh T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 20/01/2010 đến khi tròn, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phan Thị Q cho đến khi anh Nguyễn Anh T có yêu cầu…. Hiện nay, do các bên không thỏa thuận được về việc cấp dưỡng nuôi con chung nên anh T khởi kiện yêu cầu chị Q phải cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng. Căn cứ khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con” nên yêu cầu của anh T là có căn cứ. Mức yêu cầu cấp dưỡng 1.000.000đ/tháng là phù hợp với điều kiện nuôi dưỡng, sinh hoạt, học hành của con ở địa phương và phù hợp với mức thu nhập của chị Q. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của anh T.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh T chịu toàn bộ án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C¨n cø: §iÒu 81, 82, 83, 110, 116 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014, khoản 5 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 147, 271 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14:
1. Xö : Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Anh T.
Buộc chị Phan Thị Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là cháu Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày 20/01/2010 mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu Tú đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
2. Án phí : Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Anh T chÞu 300.000® án phí cấp dưỡng nuôi con chung; được đối trừ vào số tiền 300.000đ anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 00386 ngày 23/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
3. Quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Phan Thị Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Hoàng Trọng Đức
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội - VKSND huyện Ba Vì - Chi cục THADS huyện Ba Vì - Các đương sự. - Lưu VP, HS | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Trọng Đức |