vanban.org

Bản án 61/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị T;

Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T được ly hôn với anh Lào Xuân L. Quan h hôn nhân chấm dứt kể từ ngày b n án của Tòa án có hi u lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lào Xuân L"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị T;
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 7 Bộ luật t tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HUYỆN NÔNG SƠN
tØnh qu¶ng nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s : 6
HN Đ- ST
Ngày:
V/v:‘Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN,TỈNH QUẢNG NAM

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông: Lê Nghĩ Các Hội thẩm nhân dân:

1. à Phan Thị Ngọc Dung;

. Ông Trần Kim Đắc; Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Danh - Thư ký Tòa án Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Sơn tham gia phiên toà: Không

Ngày 21 tháng 12 năm 2020, Tòa án nhân dân huy n N ng ơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 55/2020/TLST- HN Đ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về vi c “ Tranh chấp về ly h n”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 10/2020 QĐXX T- HN Đ ngày 25 tháng 11 năm 2020; giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T sinh Năm: 985; Địa chỉ: Tổ 2, thôn QT, xã BQ huy n Thăng ình tỉnh Qu ng Nam; có đơn xin xử vắng mặt.

- ị đơn: Anh Lào Xuân L sinh năm: 989; Địa chỉ: Th n TT1, xã QL huy n N ng ơn tỉnh Qu ng Nam; vắng mặt lần thứ .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 10 năm 2020, nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày:

Chị Lê Thị T và anh Lào Xuân L tìm hiểu một thời gian và tự nguy n kết h n. Hai vợ chồng s ng hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuân là do anh L kh ng lo làm ăn thiếu trách nhi m với vợ con. Chị T khuyên b o nhiều lần nhưng anh L kh ng thay đổi ngược lại anh Liên còn có lời lẽ xúc phạm chị T và đánh chị.

Từ đầu năm 2020 đến nay chị T và anh L không còn s ng chung tình c m vợ chồng kh ng còn kinh tế gia đình phần ai nấy s ng. Nay chị yêu cầu Tòa án gi i quyết ly h n tránh mâu thuẩn xẩy ra nh hưởng đến sức khỏe tính mạng và ổn định cuộc s ng.

Hai vợ chồng có 01con chung: Lào Xuân T, sinh ngày 3 9 6 hi n đang ở với chị Tịnh chị yêu cầu được trực tiếp nu i con. Tài s n chung của vợ chồng kh ng có chị T kh ng yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Anh Lào Xuân L không đến Tòa án để nộp bản tự khai, Tòa án không thể lấy lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

[ 1 ] Trong quá trình thụ lý gi i quyết vụ án và tại phiên tòa Tòa án đã tuân thủ các quy định của pháp luật về trình tự thủ tục t tụng. Kh ng có đương sự nào khiếu nại về hành vi của cơ quan người có thẩm quyền tiến hành t tụng.

[ 2 ] Trong quá trình gi i quyết vụ án chị Lê Thị T có đơn xin kh ng hòa gi i và xin xét xử vắng mặt. Anh Lào Xuân L Tòa án đã t ng đạt hợp l các văn b n t ng tụng nhưng anh L kh ng về Tòa án để gi i quyết kh ng có b n tự khai. Anh Lào Xuân L đã được tri u tập hợp l lần thứ hai đến phiên tòa xét xử nhưng vẫn vắng mặt nên xử vắng mặt bị đơn.

Căn cứ điểm b kho n Điều 7 và Điều 8 ộ luật t tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân:

[ 3 ] Chị Lê Thị T và anh Lào Xuân L tự nguy n kết h n và được Ủy ban nhân dân xã QL huy n N ng ơn tỉnh Qu ng Nam cấp giấy chứng nhận kết h n s 7 7 ngày 8 6 7 là h n nhân hợp pháp.

[ 4 ] Xét tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị T và anh L thì thấy: Theo chị Tịnh khai trong quá trình chung s ng anh Liên kh ng chăm lo cuộc s ng gia đình. Từ đầu năm

đến nay vợ chồng anh chị kh ng còn s ng chung kh ng còn quan tâm lẫn nhau.

[ 5 ] Trong quá trình gi i quyết vụ án chị T yêu cầu Tòa án kh ng tiến hành hòa gi i. Tòa án đã nhiều lần th ng báo anh L đến Tòa án tiếp cận chứng cứ và tham gia hòa gi i để hai vợ chồng đoàn tụ. Nhưng anh L kh ng đến Tòa án nên kh ng thể hòa gi i đoàn tụ thể hi n anh L kh ng quan tâm đến vi c chị T khởi ki n xin ly h n kh ng quan tâm đến gia đình kh ng có thi n chí để hàn gắn tình c m vợ chồng.

[ 6 ] Qua xác minh bà Nguyễn Thị H mẹ ruột của anh L, bà H cho biết vợ chồng chị T và anh L mâu thuẩn kéo dài. à H đã nhiều lần hòa gi i khuyên can để vợ chồng họ đoàn tụ xây dựng gia đình hạnh phúc nu i con nhưng kh ng có kết qu . Bà H cho rằng bà kh ng can thi p mà vợ chồng tự quyết định nếu anh L kh ng về Tòa án gi i quyết thì Tòa án xét xử cho ly h n vắng mặt.

[ 7 ] Hội đồng xét xử nhận định mâu thuẫn giữa chị T và anh L đã thực

sự trầm trọng tình c m vợ chồng kh ng thể hàn gắn mục đích h n nhân kh ng đạt được Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật h n nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly h n của chị T đ i với anh L.

Về con chung:

[ 8 ] Chị Lê Thị T và anh Lào Xuân L có 01 con chung là Lào Xuân T, sinh ngày 3 9 6. Chị T yêu cầu được trực tiếp nu i con anh Lào Xuân L kh ng có ý kiến gì từ trước đến nay con ở với chị T nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T.

Tài sản chung:

[ 9 ] Chị T khai kh ng có tài s n chung kh ng yêu cầu Tòa án gi i quyết nên kh ng xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài s n chung các đương sự có quyền khởi ki n vụ án khác theo quy định pháp luật t tụng dân sự.

Về án phí:

[ ] Căn cứ Nghị Quyết 3 6 6 U TVQH 4 ngày 3

6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về án phí l phí tòa án chị Lê Thị T ph i chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly h n s tiền: 3 . đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào s tiền: 3 . đồng ( a trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí l phí tòa án s

356 ngày

của Chi cục thi hành án dân sự huy n N ng ơn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ điểm b kho n Điều 7 và Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; áp dụng Điều 56 của Luật h n nhân gia đình; Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH.14, ngày 3 tháng năm 6 về án phí, l phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Qu c hội;

Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị T;

1. Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T được ly hôn với anh Lào Xuân L.

Quan h hôn nhân chấm dứt kể từ ngày b n án của Tòa án có hi u lực pháp luật.

2. Con chung: Chị Lê Thị T trực tiếp nu i dưỡng chăm sóc giao dục Lào Xuân T sinh ngày 3 9 6 cho đến khi thành niên; anh Lào Xuân L có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc và giáo dục Lào Xuân T kh ng ai được quyền c n trở.

3. Án phí: Chị Lê Thị T ph i chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn s tiền: 3 . đồng ( a trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào s tiền: 3 . đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, l phí tòa án s 0012356, ngày 20/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n N ng ơn.

Trường hợp b n án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người ph i thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự Lê Thị T Lào Xuân L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ