- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lào Xuân L"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị T;
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 7 Bộ luật t tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n HUYỆN NÔNG SƠN tØnh qu¶ng nam | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 6 HN Đ- ST Ngày: V/v:‘Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG SƠN,TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông: Lê Nghĩ Các Hội thẩm nhân dân:
1. à Phan Thị Ngọc Dung;
. Ông Trần Kim Đắc; Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Danh - Thư ký Tòa án Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Sơn tham gia phiên toà: Không
Ngày 21 tháng 12 năm 2020, Tòa án nhân dân huy n N ng ơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s : 55/2020/TLST- HN Đ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về vi c “ Tranh chấp về ly h n”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 10/2020 QĐXX T- HN Đ ngày 25 tháng 11 năm 2020; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T sinh Năm: 985; Địa chỉ: Tổ 2, thôn QT, xã BQ huy n Thăng ình tỉnh Qu ng Nam; có đơn xin xử vắng mặt.
- ị đơn: Anh Lào Xuân L sinh năm: 989; Địa chỉ: Th n TT1, xã QL huy n N ng ơn tỉnh Qu ng Nam; vắng mặt lần thứ .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 10 năm 2020, nguyên đơn chị Lê Thị T trình bày:
Chị Lê Thị T và anh Lào Xuân L tìm hiểu một thời gian và tự nguy n kết h n. Hai vợ chồng s ng hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuân là do anh L kh ng lo làm ăn thiếu trách nhi m với vợ con. Chị T khuyên b o nhiều lần nhưng anh L kh ng thay đổi ngược lại anh Liên còn có lời lẽ xúc phạm chị T và đánh chị.
Từ đầu năm 2020 đến nay chị T và anh L không còn s ng chung tình c m vợ chồng kh ng còn kinh tế gia đình phần ai nấy s ng. Nay chị yêu cầu Tòa án gi i quyết ly h n tránh mâu thuẩn xẩy ra nh hưởng đến sức khỏe tính mạng và ổn định cuộc s ng.
Hai vợ chồng có 01con chung: Lào Xuân T, sinh ngày 3 9 6 hi n đang ở với chị Tịnh chị yêu cầu được trực tiếp nu i con. Tài s n chung của vợ chồng kh ng có chị T kh ng yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Anh Lào Xuân L không đến Tòa án để nộp bản tự khai, Tòa án không thể lấy lời khai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[ 1 ] Trong quá trình thụ lý gi i quyết vụ án và tại phiên tòa Tòa án đã tuân thủ các quy định của pháp luật về trình tự thủ tục t tụng. Kh ng có đương sự nào khiếu nại về hành vi của cơ quan người có thẩm quyền tiến hành t tụng.
[ 2 ] Trong quá trình gi i quyết vụ án chị Lê Thị T có đơn xin kh ng hòa gi i và xin xét xử vắng mặt. Anh Lào Xuân L Tòa án đã t ng đạt hợp l các văn b n t ng tụng nhưng anh L kh ng về Tòa án để gi i quyết kh ng có b n tự khai. Anh Lào Xuân L đã được tri u tập hợp l lần thứ hai đến phiên tòa xét xử nhưng vẫn vắng mặt nên xử vắng mặt bị đơn.
Căn cứ điểm b kho n Điều 7 và Điều 8 ộ luật t tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân:
[ 3 ] Chị Lê Thị T và anh Lào Xuân L tự nguy n kết h n và được Ủy ban nhân dân xã QL huy n N ng ơn tỉnh Qu ng Nam cấp giấy chứng nhận kết h n s 7 7 ngày 8 6 7 là h n nhân hợp pháp.
[ 4 ] Xét tình trạng hôn nhân của vợ chồng chị T và anh L thì thấy: Theo chị Tịnh khai trong quá trình chung s ng anh Liên kh ng chăm lo cuộc s ng gia đình. Từ đầu năm
đến nay vợ chồng anh chị kh ng còn s ng chung kh ng còn quan tâm lẫn nhau.
[ 5 ] Trong quá trình gi i quyết vụ án chị T yêu cầu Tòa án kh ng tiến hành hòa gi i. Tòa án đã nhiều lần th ng báo anh L đến Tòa án tiếp cận chứng cứ và tham gia hòa gi i để hai vợ chồng đoàn tụ. Nhưng anh L kh ng đến Tòa án nên kh ng thể hòa gi i đoàn tụ thể hi n anh L kh ng quan tâm đến vi c chị T khởi ki n xin ly h n kh ng quan tâm đến gia đình kh ng có thi n chí để hàn gắn tình c m vợ chồng.
[ 6 ] Qua xác minh bà Nguyễn Thị H mẹ ruột của anh L, bà H cho biết vợ chồng chị T và anh L mâu thuẩn kéo dài. à H đã nhiều lần hòa gi i khuyên can để vợ chồng họ đoàn tụ xây dựng gia đình hạnh phúc nu i con nhưng kh ng có kết qu . Bà H cho rằng bà kh ng can thi p mà vợ chồng tự quyết định nếu anh L kh ng về Tòa án gi i quyết thì Tòa án xét xử cho ly h n vắng mặt.
[ 7 ] Hội đồng xét xử nhận định mâu thuẫn giữa chị T và anh L đã thực
sự trầm trọng tình c m vợ chồng kh ng thể hàn gắn mục đích h n nhân kh ng đạt được Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 Luật h n nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly h n của chị T đ i với anh L.
Về con chung:
[ 8 ] Chị Lê Thị T và anh Lào Xuân L có 01 con chung là Lào Xuân T, sinh ngày 3 9 6. Chị T yêu cầu được trực tiếp nu i con anh Lào Xuân L kh ng có ý kiến gì từ trước đến nay con ở với chị T nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T.
Tài sản chung:
[ 9 ] Chị T khai kh ng có tài s n chung kh ng yêu cầu Tòa án gi i quyết nên kh ng xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài s n chung các đương sự có quyền khởi ki n vụ án khác theo quy định pháp luật t tụng dân sự.
Về án phí:
[ ] Căn cứ Nghị Quyết 3 6 6 U TVQH 4 ngày 3
6 của Ủy ban thường vụ Qu c hội về án phí l phí tòa án chị Lê Thị T ph i chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly h n s tiền: 3 . đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào s tiền: 3 . đồng ( a trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí l phí tòa án s
356 ngày
của Chi cục thi hành án dân sự huy n N ng ơn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm b kho n Điều 7 và Điều 228 Bộ luật t tụng dân sự; áp dụng Điều 56 của Luật h n nhân gia đình; Nghị quyết s : 326/2016/UBTVQH.14, ngày 3 tháng năm 6 về án phí, l phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Qu c hội;
Xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị T;
1. Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T được ly hôn với anh Lào Xuân L.
Quan h hôn nhân chấm dứt kể từ ngày b n án của Tòa án có hi u lực pháp luật.
2. Con chung: Chị Lê Thị T trực tiếp nu i dưỡng chăm sóc giao dục Lào Xuân T sinh ngày 3 9 6 cho đến khi thành niên; anh Lào Xuân L có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc và giáo dục Lào Xuân T kh ng ai được quyền c n trở.
3. Án phí: Chị Lê Thị T ph i chịu án phí sơ thẩm dân sự về ly hôn s tiền: 3 . đồng ( a trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào s tiền: 3 . đồng ( Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, l phí tòa án s 0012356, ngày 20/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huy n N ng ơn.
Trường hợp b n án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án người ph i thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự.
4. Các đương sự Lê Thị T Lào Xuân L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huy n N ng ơn; - Chi cục THAD huy n N ng ơn; - TAND tỉnh Qu ng Nam; - U ND xã Quế Lâm; - Lưu hồ sơ; | TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Nghĩ |