vanban.org

Bản án 61/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa …

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Thiều Thanh A. Về hôn nhân: Cho Anh Thiều Thanh A được ly hôn với chị Kiều Thị Mỹ N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A - N"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa …
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TIỀN GIAG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 61/2020/HNGĐ-ST
Ngày 13/7/2020
V/v “TrAh chấp ly hôn”

NHÂN DAH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIAG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hiền

2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện C.

Ngày 13 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện C mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 89/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2020/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2020/QĐST-HNGĐ ngày 22/6/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Thiều Thanh A, sinh năm: 1985. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện C,tỉnh Tiền Giang, (có mặt);

2. Bị đơn: Kiều Thị Mỹ N, sinh năm: 1988. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang, (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 25/02/2020, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:

Ah và chị Kiều Thị Mỹ N chung sống với nhau từ năm 1990 và có đăng ký kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã P. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh Nều mâu thuẩn nên thường xuyên cự cãi và ly thân từ tháng 6/2018 đến nay. Nhận thấy mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên Ah yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Xin ly hôn với chị N;

- Về con chung: Có 02 con chung tên Thiều Thị Trà M, sinh ngày 28/11/2013, Thiều Ngọc Uyển N, sinh ngày 14/11/2015, hiện đang chung sống với anh nên anh yêu cầu tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Con chung tên Thiều Ngọc Tường V, sinh ngày 18/10/2017 hiện đang chung sống với chị N nên anh yêu cầu tiếp tục giao cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

- Về cấp dưỡng: Chưa yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con và cũng chưa cấp dưỡng nuôi con chung tên Thiều Ngọc Tường V.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu r yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c , quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ Nều lần nhưng chị N vắng mặt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của anh A.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:

Về quA hệ trAh chấp: Xét thấy anh A và chị N chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng, nay anh A xin ly hôn nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật trAh chấp là tranh chấp ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1, 2, Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của các bên đương sự: Tại phiên tòa anh A giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử nhận thấy:

3.1. Về quA hệ hôn nhân: Xét thấy anh A, chị N chung sống và có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa hai người không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ do anh, chị chung sống không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân hơn 02 năm nay. Tại phiên tòa anh A cương quyết xin ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để hàn gắn mâu thuẩn cho các bên nhưng chị N vắng mặt không lý do và không có văn bản trình bày ý kiến điều đó ch ng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn c vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh A.

3.2. Về con chung: Xét thấy 02 con chung đAg sống chung với anh A, hiện tại cuộc sống sinh hoạt đã ổn định và anh A cũng có nguyện vọng tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Con chung tên Thiều Ngọc Tường V, sinh ngày 18/10/2017 hiện đang chung sống với chị N nên tiếp tục giao cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp nên chấp nhận.

3.3. Về cấp dưỡng: Anh A, chị N chưa yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

Về án phí: Anh A phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào: Khoản 1 Điều 28, khoản 1, 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh Thiều Thanh A.

1. Về hôn nhân: Cho Anh Thiều Thanh A được ly hôn với chị Kiều Thị Mỹ N.

2. Về con chung: Giao 02 con chung tên Thiều Thị Trà M, sinh ngày 28/11/2013, Thiều Ngọc Uyển N, sinh ngày 14/11/2015 cho anh A tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Giao con chung tên Thiều Ngọc Tường V, sinh ngày 18/10/2017 cho chị N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh A, chị N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Anh A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0005131 ngày 04/03/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nên anh A đã nộp xong án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ