- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHKL đòi anh N trả 30.000.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Căn Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010, sửa ổi bổ sung năm 2017.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 116 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 61/2020/DS-ST Ngày 22-3-2021 V/v tranh chấp h p ng t n d ng |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Bờ.
Ông Huỳnh Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện ki m s t tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Trang – Ki m sát viên.
Trong ngày 22 tháng 3 năm 2021 tại tr sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 191/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp h p ng t n d ng” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 47/2021/QĐXXST–DS ngày 03 tháng 02 năm 2021, giữa các ương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kl; ịa chỉ tr sở: Số số 40-42-44 Phạm H ng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạng Giá, tỉnh Kiên Giang.
Người ại diện h p pháp của nguyên ơn: Ông Dương Minh T, chức v : Tổ trưởng t n d ng của Phòng giao dịch Châu Đốc thuộc Ngân hàng Kl – chi nhánh An Giang; ịa chỉ: số 26 Phan Văn Vàng, phường C B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang, theo giấy ủy quyền ngày 30/12/2019 (có ơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 91, Quốc lộ 91, ấp B nh Hòa, thị trấn CD, huyện C, tỉnh An Giang.
- Bị đơn:
+ Ông Lê Thanh N, sinh năm 1970 (vắng mặt);
Địa chỉ cư trú: ấp Mỹ Phó, xã MĐ, huyện C, tỉnh An Giang.
+ Bà Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1972 (vắng mặt);
Địa chỉ cư trú: Ấp Thạnh Phú, xã TB, huyện Ct, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn h i i n đề ngày 15 tháng 6 năm 2020, đơn h i i n bổ sung ngày 16 tháng 7 năm 2020 và các l n h a gi i, t đ i di n hợp pháp của nguyên đơn NHKL là ông Dương Minh T trình bày:
Ông Lê Thanh N và bà Phạm Thị Ngọc H có ký h p ng t n d ng với NHKL vay số tiền 30.000.000 ng, H p ng t n d ng nguyên tắc số 139/17/HĐNT/1201-2207 ngày 23/5/2017 và H p ng t n d ng từng lần số 328/18/HĐTD/1201-7177 ngày 27/11/2018, thời hạn vay là 12 tháng (từ ngày 27/11/2018 ến ngày 27/11/2019), lãi suất 13,5%/năm ( ư c iều chỉnh 03 tháng/lần và ư c t nh bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ kỳ hạn 12 tháng, loại lãnh lãi cuối kỳ do Ngân hàng công bố tại thời i m thay ổi lãi suất cộng biên ộ 3,78%/năm. Lãi suất vay sau khi thay ổi không ư c thấp hơn lãi suất cho vay tối thi u hiện hành tại Ngân hàng), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, lãi suất lãi chậm trả là 10%/năm, phương thức thanh toán trả vốn cuối kì, trả lãi hàng tháng, m c ch vay là bổ sung vốn mua bán tạp hóa.
Đ ảm bảo cho h p ng hạn mức cấp t n d ng và h p ng t n d ng nêu trên ông N ã thế chấp tài sản theo h p ng thế chấp số 139/17/HĐTC-BĐS/1201-2207 ngày 23/5/2017, ã ư c công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ và có ăng ký thế chấp tại Văn phòng ăng ký ất ai chi nhánh C. Tài sản thế chấp là ất thổ cư diện t ch 136m2, Giấy chứng nhận quyền sử d ng ất số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS06547, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang cấp ngày 21/11/2016 cho ông Lê Thanh N ứng tên, ất tọa lạc xã MĐ, huyện C, tỉnh An Giang.
Quá tr nh thực hiện h p ng ông N và bà H không thực hiện ầy ủ nghĩa v trả vốn; trả lãi ư c 5.623.292 ng. Ngân hàng ã chuy n n quá hạn vào ngày 28/11/2019. T nh ến ngày 22/3/2021, ông N, bà H còn n vốn 30.000.000 ng, lãi trong hạn 0 ng và lãi quá hạn 1.780.192 ng, tổng cộng vốn, lãi là 31.780.192 ng.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông N, bà H phải có nghĩa v trả n cho Ngân hàng và tiền lãi phát sinh cho ến khi giải quyết xong v án.
Ngoài ra, trường h p bị ơn không thanh toán ư c n th Ngân hàng còn yêu cầu ư c quyền xử lý tài sản thế chấp thi hánh án.
Bị ơn vắng mặt toàn bộ quá tr nh giải quyết v án nên Tòa án không ghi nhận ư c ý kiến của bị ơn.
Tại phiên tòa nguyên ơn có ơn xin xét xử vắng mặt, bị ơn vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:
Về thủ t c tố t ng:
Thẩm phán, Hội ng xét xử, Thư ký ã thực hiện úng, ầy ủ quyền và nghĩa v theo luật ịnh. Nguyên ơn có ơn xin xét xử vắng mặt. Bị ơn ông N, bà H Tòa án ã triệu tập và tống ạt các văn bản tố t ng ầy ủ, úng quy ịnh nhưng vẫn vắng mặt không lý do, xem như từ bỏ quyền của mình, nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các ương sự này là phù h p tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Xét thấy H p ng t n d ng nguyên tắc số 139/17/HĐNT/1201-2207 ngày 23/5/2017 và H p ng t n d ng từng lần số 328/18/HĐTD/1201-7177 ngày 27/11/2018 giữa NHKL với ông N, bà H ký kết là ư c ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự, nay ông N, bà H không thực hiện nghĩa v trả n theo thỏa thuận là vi phạm h p ng, Ngân hàng yêu cầu thanh toán n và yêu cầu tiếp t c t nh lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong h p ng là phù h p quy ịnh nên ề nghị Hội ng xét xử chấp nhận.
Đối với h p ng thế chấp mà các bên ký kết ã thực hiện úng tr nh tự thủ t c quy ịnh, có công chứng và ăng ký giao dịch ảm bảo là phù h p với quy ịnh pháp luật nên Ngân hàng yêu cầu ư c quyền xử lý tài sản khi bị ơn không trả ư c n là có căn cứ ề nghị Hội ng xét xử chấp nhận.
Về án ph : Đề nghị các ương sự chịu án ph theo quy ịnh pháp luật.
Tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án: H p ng t n d ng nguyên tắc số 139/17/HĐNT/1201-2207 ngày 23/5/2017 và H p ng t n d ng từng lần số 328/18/HĐTD/1201-7177 ngày 27/11/2018; Đơn yêu cầu ăng ký thế chấp; Giấy chứng nhận ăng ký kết hôn; Giấy ủy quyền; Bảng t nh lãi; bản sao Giấy chứng nhận quyền sử d ng ất số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS06547; Biên bản xem xét, thẩm ịnh tại chỗ….
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa và các quy ịnh của pháp luật, Hội ng xét xử nhận ịnh:
[1] Về thủ t c tố t ng: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án th hiện quan hệ tranh chấp là tranh chấp dân sự - h p ng t n d ng theo khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Bị ơn có ịa chỉ thường trú tại ịa bàn huyện C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Nguyên ơn có ơn xin xét xử vắng mặt, bị ơn ông N, bà H ã ư c Tòa án ã tống ạt thông báo th lý v án và thông báo phiên họp ki m tra, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết ịnh ưa v án ra xét xử, quyết ịnh hoãn phiên tòa và các văn bản tố t ng khác úng quy ịnh nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử v án theo quy ịnh tại 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Đối với ông N, bà H Tòa án ã tống ạt thông báo th lý, theo ó ã nêu r nội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên ơn cùng các chứng cứ k m theo nhưng ông N, bà H không khiếu nại, c ng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại ối với yêu cầu khởi kiện và các chứng cứ của nguyên ơn cung cấp là thuộc trường h p những t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015 quy ịnh: “Một bên ương sự thừa nhận hoặc không phản ối những t nh tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên ương sự kia ưa ra th bên ương sự ó không phải chứng minh”. Tòa án chấp nhận các chứng cứ mà nguyên ơn cung cấp là chứng cứ giải quyết v án.
[2] Về nội dung v án:
Ông N, bà H có ký H p ng t n d ng nguyên tắc số 139/17/HĐNT/1201-2207 ngày 23/5/2017 và H p ng t n d ng từng lần số 328/18/HĐTD/1201-7177 ngày 27/11/2018 với NHKL, vay số tiền 30.000.000 ng, thời hạn vay là 12 tháng ( từ ngày 27/11/2018 ến ngày 27/11/2019), lãi suất 13,5%/năm ( ư c iều chỉnh 03 tháng/lần và ư c t nh bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ kỳ hạn 12 tháng, loại lãnh lãi cuối kỳ do Ngân hàng công bố tại thời i m thay ổi lãi suất cộng biên ộ 3,78%/năm. Lãi suất vay sau khi thay ổi không ư c thấp hơn lãi suất cho vay tối thi u hiện hành tại Ngân hàng), lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, lãi suất lãi chậm trả là 10%/năm, phương thức thanh toán trả vốn cuối k , trả lãi hàng tháng, m c ch vay là bổ sung vốn mua bán tạp hóa.
Quá tr nh thực hiện h p ng ông N, bà H không thực hiện ầy ủ nghĩa v trả vốn và lãi theo thỏa thuận trong h p ng. T nh ến ngày 22/3/2021 ông N, bà H còn n Ngân hàng vốn, lãi là 31.780.192 ng (trong ó vốn 30.000.000 ng, lãi quá hạn 1.780.192 ng).
Nay NHKL yêu cầu ông N, bà H cùng có nghĩa v trả cho Ngân hàng số tiền vốn, lãi nêu trên và yêu cầu ông N, bà H phải tiếp t c chịu lãi phát sinh trên vốn gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong H p ng t n d ng mà các bên ã ký kết k từ ngày 23/3/2021 cho ến khi trả xong toàn bộ số tiền vốn, lãi.
Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu cầu nếu ông N, bà H không trả hoặc trả không ầy ủ vốn, lãi cho Ngân hàng ư c quyền xử lý tài sản thế chấp thi hành án.
Xét H p ng t n d ng nguyên tắc số 139/17/HĐNT/1201-2207 ngày 23/5/2017 và H p ng t n d ng từng lần số 328/18/HĐTD/1201-7177 ngày 27/11/2018, Hội ng xét xử nhận ịnh: Việc ký kết h p ng t n d ng giữa ông N, bà H với NHKL là ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận, nội dung, h nh thức không vi phạm iều cấm của luật, không trái ạo ức xã hội, phù h p với quy ịnh pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 385, Điều 398, Điều 463 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010, sửa ổi bổ sung năm 2017. Đ ng thời, quá tr nh thực hiện h p ng bên vay sử d ng vốn vay úng m c ch, bên cho vay có ki m tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên ư c pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự giữa các bên.
Do ông N, bà H vi phạm nghĩa v trả vốn, lãi theo h p ng t n d ng ã ký kết làm phát sinh n quá hạn nên Ngân hàng yêu cầu thanh toán vốn, lãi là có căn cứ, phù h p với quy ịnh tại Điều 95 Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010, sửa ổi, bổ sung năm 2017 nên Hội ng xét xử chấp nhận.
Xét H p ng thế chấp số 139/17/HĐTC-BĐS/1201-2207 ngày 23/5/2017, Hội ng xét xử nhận ịnh: Khi ký kết h p ng thế chấp các bên giao dịch ã thực hiện úng tr nh tự thủ t c về công chứng h p ng và có ăng ký giao dịch bảo ảm tại cơ quan ăng ký ất ai theo quy ịnh tại Điều 124 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 188 Luật Đất ai 2013 và i m a khoản 1 Điều 3 Nghị ịnh số: 83/2010/NĐ-CP, ngày 23/7/2010 của Chính Phủ quy ịnh về ăng ký giao dịch bảo ảm, nên là h p ng h p pháp ư c pháp luật công nhận. Do ó, Ngân hàng yêu cầu ư c quyền xử lý tài sản khi bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không ầy ủ nghĩa v trả n là có căn cứ, Hội ng xét xử chấp nhận.
[3] Về án ph :
Do yêu cầu ư c chấp nhận toàn bộ nên NHKL ư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án ph .
Do vi phạm nghĩa v nên ông N, bà H phải chịu tiền án ph dân sự sơ thẩm trên số tiền buộc trả cho Ngân hàng.
[4] Chi ph tố t ng khác: Về chi ph xem xét thẩm ịnh tại là 500.000 ng. Do vi phạm nghĩa v trả n nên ông N, bà H phải chịu chi ph thẩm ịnh tại chỗ, NHKL ã tạm ứng, nên buộc ông N, bà H phải có trách nhiệm hoàn trả lại NHKL số tiền 500.000 ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, i m a khoản 1 Điều 35, i m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 385, Điều 398, Điều 463 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010, sửa ổi bổ sung năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn NHKL ối với bị ơn ông Lê Thanh N, bà Phạm Thị Ngọc H.
- Buộc ông Lê Thanh N, bà Phạm Thị Ngọc H có nghĩa v trả cho NHKL số tiền vốn, lãi t nh ến ngày 22/3/2021 là 31.780.192 ng (trong ó vốn 30.000.000 ng, lãi quá hạn 1.780.192 ng).
- Ông Lê Thanh N, bà Phạm Thị Ngọc H còn phải tiếp t c chịu lãi phát sinh trên số tiền gốc 30.000.000 ng theo mức lãi suất thỏa thuận trong H p ng t n d ng mà các bên ã ký kết k từ ngày 23/3/2021 cho ến khi trả xong khoản n .
- Trường h p ông Lê Thanh N, bà Phạm Thị Ngọc H không trả ư c khoản n nêu trên cùng lãi phát sinh th Ngân hàng ư c quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp thi hành án. Tài sản thế chấp theo H p ng thế chấp số 139/17/HĐTC-BĐS/1201-2207 ngày 23/5/2017 ư c ký kết giữa ông Lê Thanh N, bà Phạm Thị Ngọc H với NHKL.
2. Về án phí:
Ông Lê Thanh N, bà Phạm Thị Ngọc H phải chịu 1.589.000. ng án ph dân sự sơ thẩm.
NHKL ư c nhận lại 768.000 ng tiền tạm ứng án ph ã nộp theo biên lai thu số: 0003582 ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện C.
3. Về chi ph tố t ng khác: Buộc Ông Lê Thanh N, bà Phạm Thị Ngọc H phải hoàn trả lại cho NHKL số tiền 500.000 ng.
4. Về quyền kháng cáo: Các ương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi c c THADS huyện C;
- Các ương sự ( thi hành);
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoàng Tuấn Trƣơng Thị Thu Thủy
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Hoàng Tuấn
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi c c THADS huyện C; - UBND xã B nh Mỹ; - Các ương sự ( thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên ơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị ơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi B nh; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia nh năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường v Quốc hội quy ịnh về án ph , lệ ph Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khác khi ương sự có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000 , ư c trừ vào 200.000 tạm ứng án ph ã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi c c thi hành án dân sự huyện C. án. Riêng ương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày k từ ngày bản án ư c tống ạt hoặc ư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân sự th người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi B nh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp d ng pháp luật: i m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng ư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành v án - Về án ph : Anh Tùng phải chịu án ph hôn nhân và gia nh sơ thẩm là Các ương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |