- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Diễm Tr.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2019/DS-ST Ngày 23-5-2019 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Võ Thái Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Khải Hoàng.
Ông Tạ Hồng Thái.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Em – Thẩm tra viên Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2019/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2019; Quyết định hoãn phiên toà số: 20/2019/QĐST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2019 và Thông báo dời ngày xét xử số: 59/ TB.TA ngày 16/4/2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Diễm Tr.
Địa chỉ: ấp 4, xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Có mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Cẩm Q.
Địa chỉ: Hẽm 105, khu vực 4, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lục Hồng S.
Địa chỉ: số 07, đường Ngô Bệ, phường 13, quận Tân Bình, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Xuân Th. Trú tại số 90/2/13, đường Hùng Vương, phường Thới Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/01/2019 và quá trình thu thập chứng cứ nguyên đơn bà Nguyễn Thị Diễm Tr trình bày: ngày 21/12/2018 bà có cho bà Trần Thị Cẩm Q mượn số tiền 550.000.000 đồng. Bà Q có lập biên nhận nợ, thỏa thuận thời hạn trả nợ đến ngày 15/01/2019, nhưng tới thời hạn bà Q không trả như thỏa thuận. Nay yêu cầu bà Q có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền 550.000.000 đồng vốn và yêu cầu tính lãi chậm trả theo quy định của pháp luật.
Quá trình thu thập chứng cứ bị đơn bà Trần Thị Cẩm Q đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng bà Q không đến dự, nên chưa thể hiện ý kiến về việc tranh chấp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lục Hồng S tại Đơn yêu cầu ngày 29/3/2019 trình bày: tháng 01/2018 ông có nhận chuyển nhượng của bà Trần Thị Cẩm Q phần đất diện tích 127,65m tại khu vực 4, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh hậu Giang. Hợp đồng này đã được Văn phòng công chứng Bùi Quang Nhơn chứng thực. Sau khi nhận chuyển nhượng ông đã giao đủ tiền cho bà Q như chưa nhận đất và do bận làm ăn xa nên tôi chưa đi làm thủ tục sang tên đất được. Nay ông yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng giữa ông và bà Q hợp pháp.
Tại phiên toà, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Diễm Tr phát biểu giữ như yêu cầu khai trước đây. Bị đơn bà Trần Thị Cẩm Q và đại diện người có quyền lợi nghĩa vụ lên quan ông Nguyễn Xuân Th vắng mặt nên không phát biểu yêu cầu.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà:
- Về tố tụng. Việc thu thập chứng cứ từ khi thụ lý vụ án của Thẩm phán, mở và điều khiển phiên toà của Hội đồng xét xử, của Thư ký phiên tòa tại phiên toà là tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: nguyên đơn chấp hành đúng và đầy đủ. Bị đơn vắng mặt không lý do là không chấp hành theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Trần Thị Cẩm Q thanh toán cho bà Nguyễn Thị Diễm Tr số tiền vốn 550.000.000 đồng và phần tiền lãi theo yêu cầu của bà Trang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà xác định quan hệ pháp luật tranh chấp cần phải giải quyết trong vụ án là “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết. Bị đơn trong vụ án là bà Trần Thị Cẩm Q có nơi cư trú tại khu 4, phường IV, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Theo quy định tại các điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
. Về xét xử vắng mặt. Bà Trần Thị Cẩm Q là bị đơn, ông Nguyễn Xuân Th là đại diện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt.
. Về số tiền nợ vốn 550.000.000 đồng. Theo đơn khởi kiện bà Nguyễn Thị Diễm Tr cho rằng năm 2018 bà có cho bà Trần Thị Cẩm Q mượn số tiền 550.000.000 đồng cho đến nay chưa trả. Quá trình thu thập chứng cứ bà Q chưa thể hiện ý kiến. Tòa xét thấy: ngày 21/12/2018 bà Q có làm giấy nhận nợ bà Tr số tiền 550.000.000 đồng. Việc này mặc dù từ lúc Tòa án thu thập chứng cứ cho đến nay bà Q chưa thể hiện ý kiến là có còn nợ tiền bà Tr hay không. Tuy nhiên căn cứ vào chứng cứ do bà Tr cung cấp là tờ “Biên nhận”. Nội dung biên nhận thể hiện: bà Q có mượn của bà Nguyễn Thị Diễm Tr 550.000.000 đồng. Đủ cơ sở để Tòa xác định bà Q có mượn tiền của bà Tr, hiện chưa trả. Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự, Toà chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn bà Trần Thị Cẩm Q có trách nhiệm tiếp tục thanh toán cho bà Nguyễn Thị Diễm Tr số tiền 550.000.000 đồng vốn.
. Đối với số tiền lãi. Tại đơn khởi kiện bà Nguyễn Thị Diễm Tr yêu cầu buộc bà Trần Thị Cẩm Q trả lãi. Bà Q chưa thể hiện ý kiến. Tòa xét thấy: Theo biên nhận thể hiện số tiền 550.000.000 đồng là tiền mượn, nên theo quy định của pháp luật mượn là vay không lãi, nên thời gian mượn Tòa không tính lãi. Mặt khác, hai bên có thỏa thuận thời hạn trả nợ mượn là ngày 15/01/2019, nên tới ngày này bà Q không trả nợ là bà Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự Tòa buộc bà Q phải có trách nhiệm trả lãi chậm thanh toán. Số tiền lãi chậm thanh toán được tính như sau: Vốn 550.000.000 đồng x thời hạn 04 tháng x lãi suất 0.83% = 18.260.000 đồng. Do đó tổng cộng số tiền vốn và lãi chậm thành toán tính tới thời điểm xét xử bà Quyên còn nợ là 568.260.000 đồng.
Với những nhận định như đã nêu trên, tính tới thời điểm xét xử Tòa xác định bà Trần Thị Cẩm Q còn có trách nhiệm thanh toán tiếp cho bà Nguyễn Thị Diễm Tr số tiền 568.260.000 đồng tiền vốn và lãi chậm thanh toán theo giấy mượn tiền lập ngày 21/12/2018.
. Về án phí. Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Buộc bà Trần Thị Cẩm Q chịu án phí theo mức giá ngạch trên toàn bộ giá trị số tiền bị buộc trả. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Diễm Tr số tiền tạm ứng án phí bà Trang đã nộp.
. Đối với yêu cầu công nhận tính hợp pháp của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số: 270, quyển số số 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/01/2018 giữa bên chuyển nhượng bà Trần Thị Cẩm Q và bên nhận chuyển nhượng ông Lục Hồng S của ông Lục Hồng S. Tòa xét thấy: sau khi Tòa án có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ông Lục Hồng S có gởi đơn yêu cầu tham gia tố tụng trong cùng vụ án và Tòa án đã đưa vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, qua giải thích của Tòa án ông S đồng ý khởi kiện bà Q để tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng thành một vụ án khác và ông S đã thực hiện việc này, hiện Tòa án đã thụ lý và đang trong thời hạn thu thập chứng cứ, nên đối với yêu cầu của ông S trong vụ án này Tòa không xem xét nữa mà tách ra thành một vụ án khác.
. Đối với phát biểu quan điểm về tố tụng và đề nghị về nội dung giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà. Hội đồng xét xử thống nhất và chấp nhận toàn bộ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Các điều 463, 466 Bộ luật dân sự. Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Diễm Tr.
1. Buộc bị đơn bà Trần Thị Cẩm Q có trách nhiệm thanh toán tiếp cho bà Nguyễn Thị Diễm Tr số tiền 568.260.000đ (năm trăm sáu mươi tám triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 01/2019/QĐBPKCTT ngày 29 tháng 01 năm 2019 và Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số: 02/2019/QĐBPKCTT ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh.
3. Tách yêu cầu xem xét tính hợp pháp của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số: 270, quyển số số 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/01/2018 giữa bên chuyển nhượng bà Trần Thị Cẩm Q và bên nhận chuyển nhượng ông Lục Hồng S của ông Lục Hồng S thành một vụ án khác, chưa xem xét giải quyết trong cùng vụ án này.
4. Về án phí:
- Buộc bà Trần Thị Cẩm Q chịu 26.730.000đ (hai mươi sáu triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị Diễm Tr được nhận lại 13.000.000đ (mươi ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí bà Tr đã nộp theo biên lai thu số 0020155 ngày 24/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Quyền kháng cáo: các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND TP. Vị Thanh. - Chi cục THADS TP. Vị Thanh. - UBND xã Hỏa Lựu. - Lưu HSVA, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Võ Thái Sơn |