- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phí Hoàng T k3 Điều 191 - phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (điều 191 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về Điều luật áp dụng và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2018/HSST Ngày: 20-6-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông gu n h c inh Du
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông gu n Văn Ghên;
- Ông Đào Văn Hùng;
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh T - Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh ong An;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Mẫn - iểm sát viên;
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 54/2018/HSST ngày 17 tháng 5 năm 2018 theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 53/2018/QĐXXST-HS ngày 23 tháng 5 năm 2018 đối với:
- Bị cáo: Phí Hoàng T, sinh năm 1988.
ơi đăng ký H TT: ấp X, xã H, hu ện Đ, tỉnh ong An; Chỗ ở hiện na : ấp X, xã H, hu ện Đ, tỉnh ong An; ghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: inh; Tôn giáo: hông; Quốc tịch: Việt am; Con ông Phí Văn S, sinh năm 1952 (sống) và bà Đoàn Thị u, sinh năm 1955 (sống); Vợ: ê Thị h, sinh năm 1988; Con: có 01 con sinh năm 2013; Tiền án: hông; Tiền sự: hông. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 10/3/2018 đến ngà 24/4/2018 được áp dụng biện pháp ngăn chặn cho gia đình bão lãnh, bị cáo tại ngoại có mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Anh ư Quốc T, sinh năm 1990. (V ng mặt)
Đị chỉ: số 47/8 đường số 8, phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Chị Bùi Thị gọc H, sinh năm 1983. (V ng mặt)
Đị chỉ: số 12/4, khu phố 1, phường P, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người làm chứng:
1. Anh Phạm Hoài , sinh năm: 1995. (V ng mặt)
2. Anh Võ Trường S, sinh năm: 1995. (V ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Ngà 02 tháng 3 năm 2018, Phí Hoàng T thuê xe ô tô con hiệu ia, biển số 51F-070.25 từ Công ty TNHH TM và DL Tuấn Ánh do ông ư Quốc T làm giám đốc đại diện với giá 800.000đồng/ngà để tự lái đưa khách qua Casino đánh bạc. Đến khoảng 15 giờ ngà 03/3/2018, T điều khiển xe ô tô biển số 51F-070.25 đến cửa khẩu Tho Mo thuộc xã Mỹ Quý Tâ , hu ện Đức Huệ, tỉnh ong An, T gửi xe tại bãi giữ xe Sáu gọc để đi qua Casino ở Campuchia đánh bạc. Đến khoảng 0 giờ 30 phút ngà 04/3/2017, T tham gia đánh bạc thua hết tiền, lúc nà có một người thanh niên tên hải không rõ nhân thân kêu T vận chu ển thuốc lá ngoại nhập lậu thuê cho hải từ hu ện Đức Huệ về khu vực xã H, hu ện Đ, tỉnh ong An tiêu thụ, hải trả tiền công cho T số tiền 1.000.000đồng, T đồng ý và chỉ chỗ gửi xe, nói biển số xe và đưa chìa khóa cho hải tự chất thuốc lá ngoại lên xe. hoảng 02 giờ cùng ngà , T qua lại chỗ đậu xe thì thấ thuốc lá ngoại đã được hải chất sẵn trên xe ở băng ghế sau có 04 đai thuốc (mỗi đai có 60 câ ), một số câ thuốc lá ngoại hiệu Jet để dưới sàn xe ở băng ghế sau và ghế trước bên phải và ở cốp sau của xe (T không rõ số lượng là bao nhiêu câ ). hải nói với T tìm chỗ nghỉ một lúc mới đi, nên T nằm võng nghỉ đến khoảng 04 giờ cùng ngà , hải lên ngồi ở ghế trước bên phải và kêu T điều khiển xe ô tô biển số 51F-070.25 về hu ện Đ, khi T điều khiển xe đi đến tỉnh lộ 822 thuộc ấp Hòa Bình 1, xã Hiệp Hòa, hu ện Đức Hòa, tỉnh ong An thì bị lực lượng Công an hu ện Đức Hòa, tỉnh ong An, kiểm tra phát hiện b t quả tang tạm giữ người và tang vật để điều tra xử lý. Riêng hải đã chạ thoát.
Tang vật thu giữ quả tang gồm có: 01 xe ô tô màu tr ng, nhãn hiệu ia 3, biển số 51F-070.25; 01 giấ chứng nhận đăng ký xe; 01 giấ chứng nhận kiểm định của xe; Thuốc lá ngoại nhập lậu hiệu Jet tổng số 5.400 bao (gói); Một giấ phép lái xe hạng C, họ tên Phí Hoàng T.
Tại bản cáo trạng số 56/CT-V SĐH ngà 14/5/2018 của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh ong An tru tố bị cáo Phí Hoàng T về tội “Vận chuyển hàng cấm” tại điểm b khoản 3 Điều 191 BLHS năm 2015.
Tại phiên toà, iểm sát viên sau khi xem xét tính chất và mức độ ngu hiểm xã hội của hành vi vi phạm pháp luật mà bị cáo Phí Hoàng T gâ ra; đồng thời căn cứ vào các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đã đề nghị HĐXX:
Tuyên bố bị cáo Phí Hoàng T phạm tội “Vận chuyển hàng cấm”.
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 191; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 B HS năm 2015. Xử phạt bị cáo Phí Hoàng T từ 05 đến 06 năm tù.
Về trách nhiệm dân sự: Bà Bùi Thị gọc H là chủ sở hữu hợp pháp xe ô tô biển số 51F-070.25 cho Công t T HH TM và D Tuấn Ánh thuê. Bà H sau khi nhận lại xe không có êu cầu gì về trách nhiệm dân sự nên không đề cập xử lý.
Về tang vật: Áp dụng khoản 2 Điều 106 B TTHS năm 2015;
- Đối với 5.400 bao (gói) là tang vật của vụ án nên đề nghị tịch thu tiêu hủ .
- Đối với xe ô tô biển số 51F-070.25 là phương tiện dùng phạm tội nhưng đâ là tài sản hợp pháp của bà Bùi Thị gọc H cơ quan chức năng đã trả nên không đề cập giải qu ết.
- Đối với 01 giấ chứng nhận đăng ký xe; 01 giấ chứng nhận kiểm định của xe; 01 giấ phép lái xe hạng C của Phí Hoàng T không liên quan đến vụ án nên cơ quan chức năng đã trả lại cho T nên không đề cập giải qu ết.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầ đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của iểm sát viên, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Đánh giá về hành vi, quyết định tố tụng: Cơ quan điều tra Công an hu ện Đức Hòa và Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đức Hòa và iểm sát viên trong quá trình điều tra, tru tố đã thực hiện đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục, các chứng cứ đã thu thập là có căn cứ, đúng qu định của Bộ luật tố tụng hình sự. Tại phiên tòa, bị cáo, người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, qu ết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, qu ết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
.Đánh giá của Hội đồng xét xử:
. Hành vi khách quan của bị cáo Phí Hoàng T đã thực hiện:
Tại phiên tòa, bị cáo thống nhất khai nhận: Vào ngày 02/3/2018, Phí Hoàng T thuê xe ô tô biển số 51F-070.25 của Công t T HH TM và D Tuấn Ánh rồi điều khiển xe đến cửa khẩu Tho Mo thuộc xã Mỹ Quý Tâ , hu ện Đức Huệ, tỉnh ong An để qua Casino ở Campuchia đánh bạc. Đến khoảng 0 giờ 30 phút ngà 04/3/2017, T thua hết tiền, lúc nà có một người tên hải không rõ nhân thân kêu T vận chu ển thuốc lá ngoại nhập lậu thuê cho hải từ hu ện Đức Huệ về khu vực xã H, hu ện Đ, tỉnh ong An tiêu thụ, hải trả tiền công cho T số tiền 1.000.000đồng, T đồng ý rồi đưa chìa khóa cho hải tự chất thuốc lá ngoại lên xe. hoảng 04 giờ cùng ngà , T qua lại chỗ đậu xe thì thấ thuốc lá ngoại đã được hải chất sẵn trên xe ở băng ghế sau, hải cùng lên xe và kêu T điều khiển về hu ện Đức Hòa, khi T điều khiển xe đi đến tỉnh lộ 822 thuộc ấp Hòa Bình 1, xã Hiệp Hòa thì bị lực lượng Công an hu ện Đức Hòa, kiểm tra phát hiện b t quả tang.
. hận định của Hội đồng xét xử:
Xét lời khai nhận của bị cáo trước tòa hoàn toàn phù hợp với lời khai của những người làm chứng; phù hợp với Biên bản b t người có hành vi phạm tội quả tang do Công an hu ện Đức Hòa lập vào lúc 04 giờ 40 phút ngày 04/3/2018; phù hợp với các chứng cứ khách quan khác có trong hồ sơ đã thu thập được thẩm tra công khai tại phiên tòa.
Hội đồng xét xử có căn cứ kết luận bị cáo Phí Hoàng T có hành vi vận chu ển thuốc lá ngoại bằng xe ô tô với số lượng 5.400gói thuốc lá hiệu Jet từ cửa khẩu Tho Mo hu ện Đức Huệ đến địa phận thuộc xã Hiệp Hòa thì bị Công an hu ện Đức Hòa b t quả tang. Hành vi này của Phí Hoàng T đã vi phạm qui định tại Điều 7 Thông tư số 36/2012/TT T ngà 07/12/2012; khoản 9 Điều 11b ghị định số 76/2010/ Đ-CP ngà 12/7/2010 của Chính phủ về lĩnh vực kinh doanh, sản xuất rượu và thuốc lá ngoại nhập lậu.
Do đó Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận hành vi của bị cáo Phí Hoàng T đủ ếu tố cấu thành tội “Vận chuyển hàng cấm”, tội phạm và hình phạt được qu định tại điểm b khoản 3 Điều 191 BLHS năm 2015.
Hành vi vận chu ển hàng cấm của bị cáo Phí Hàng T là ngu hiểm, đã xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của hà nước, gâ ảnh hưởng xấu đến tình hình trật tự xã hội là tiếp ta cho bọn tội phạm. hi thực hiện hành vi, bị cáo có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và nhận thức được hành vi của bị cáo là vi phạm pháp luật nhưng vẫn bất chấp pháp luật thực hiện với lỗi cố ý. Hành vi trái pháp luật của bị cáo T cần xử lý nghiêm theo pháp luật hình sự. hư vậ , cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh ong An tru tố bị cáo Phí Hoàng T về tội “Vận chuyển hàng cấm” là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật. Xét đề nghị của iểm sát viên về áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với các bị cáo Phí Hoàng T là phù hợp nên Hội đồng xét xử xét ghi nhận.
.Đánh giá về tình tiết định khung, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
Về tình tiết định khung hình phạt: Hành vi của bị cáo Phí Hoàng T vận chu ển thuốc lá ngoại hiệu Jet với số lượng 5.400gói thuộc tình tiết định khung tăng nặng nên bị xét xử theo khoản 3 Điều 191 BLHS năm 2015.
Về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Phí Hoàng T không có tình tiết tăng nặng theo Điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015.
Về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo Phí Hoàng T chưa có tiền án tiền sự, thành khẩn khai báo, có ý thức ăn năn, có gia cảnh khó khăn là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được qu định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015 nên có xem xét giảm nhẹ một phần khi qu ết định hình phạt.
. Về trách nhiệm dân sự:
Bà Bùi Thị gọc H là chủ sở hữu hợp pháp xe cho Công ty TNHH TM và DL Tuấn Ánh do ông ư Quốc T làm giám đốc đại diện thuê, anh Tuấn cho bị cáo T thuê lại. a bà Bùi Thị gọc H đã được trả xe ô tô ia biển số 51F-070.25 ngu ên vẹn, sau khi nhận lại xe bà H, ông T không có êu cầu gì về trách nhiệm dân sự đối với bị cáo T nên không đề cập xử lý.
. Về tang vật: Áp dụng khoản 2 Điều 106 B TTHS năm 2015;
- Đối với 5.400 bao (gói) là tang vật của vụ án nên cần tịch thu hủ theo qui định tại khoản 12 Điều 11b ghị định số 76/2010/ Đ-CP ngà 12/7/2010 của Chính phủ về lĩnh vực kinh doanh, sản xuất rượu và thuốc lá ngoại nhập lậu.
- Xe ô tô biển số 51F-070.25, 01 giấ chứng nhận đăng ký xe, 01 giấ chứng nhận kiểm định của xe là tài sản hợp pháp của bà Bùi Thị gọc H, cơ quan điều tra đã trả cho chủ sở hữu theo biên bản ngà 05/4/2018 nên không đề cập giải qu ết.
- Đối với 01 giấ phép lái xe hạng C của Phí Hoàng T không liên quan đến vụ án nên cơ quan chức năng đã trả lại cho T nên không đề cập giải qu ết.
Đối với anh ư Quốc T là người thuê lại xe ô tô ia biển số 51F-070.25 của bà Bùi Thị gọc H để kinh doanh, anh T, bà H không biết Phí Hoàng T thuê xe để dùng làm phương tiện thực hiện hành vi phạm tội nên cơ quan chức năng không đề cập xử lý là phù hợp.
Đối với người thuê bị cáo T vận chu ển thuốc lá ngoại tên Khải và là người đi cùng bị cáo T khi bị cơ quan chức năng kiểm tra đã chạ thoát. Do đó cần kiến nghị Cơ quan điều tra Công an hu ện Đức Hòa tiếp tục điều tra, khi nào b t được sẽ xem xét xử lý hành vi tên hải trong vụ án khác.
. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 BLTTHS buộc bị cáo Phí Hoàng T phải chịu án phí HSST sung công quỹ hà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1.Về Điều luật áp dụng và hình phạt:
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 191; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38 B HS năm 2015. Tu ên bố bị cáo Phí Hoàng T phạm tội “Vận chuyển hàng cấm”. Xử phạt bị cáo Phí Hoàng T 05 (năm) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngà b t bị cáo thi hành án. hấu trừ cho bị cáo Phí Hoàng T thời gian bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 04/3/2018 đến ngà 24/4/2018.
2.Về tang vật:
Tịch thu tiêu hủ 5.400 bao (gói) thuốc lá ngoại hiệu Jet. Số thuốc trên do Chi cục thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa đang tạm giữ theo biên bản giao nhận vật chứng ngà 14/5/2018.
3. Về án phí: Buộc bị cáo Phí Hoàng T nộp 200.000đồng án phí HSST sung vào công quỹ hà nước.
4. Về qu ền kháng cáo: Bị cáo có mặt được qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án. Riêng người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan v ng mặt được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được bản sao bản án hoặc từ ngà niêm ết.
“Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định các điều 6, 7 và 9 uật 30 uật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TA D tỉnh ong An; Thẩm phán - V S D hu ện Đức Hòa; - CC THADS hu ện Đức Hòa; - hững người tham gia tố tụng; - ưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Khắc Linh Duy |