- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Nguyễn Thị Yến N và Nguyễn Thanh Duy"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án năm 2016.
- Căn cứ chính? Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Bản án số: 61/2018/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 8 - 2018 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Nhuận;
2. Bà Nguyễn Kim Hoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đậu Thị Loan, là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 440/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09-07-2018 , giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1990; nơi ĐKNKTT: ấp H, xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1995; nơi ĐKNKTT: khu phố H, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
+ Trong đơn khởi kiện ngày 20 tháng 4 năm 2018 nguyên đơn bà Nguyễn Thị Yến N trình bày:
Bà Nguyễn Thị Yến N và ông Nguyễn Thanh D tự nguyện tìm hiểu yêu thương và tiến đến hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 09/2017 ngày 24-02-2017.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên lớn tiếng cãi nhau, ông D nghe lời mẹ nên đuổi bà N ra khỏi nhà khi bà N đang mang thai được 4 tháng tuổi, bà N về nhà mẹ ruột để sinh sống nên vợ chồng ly thân với từ tháng 10/2017 đến nay. Nay, bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ nên yêu cầu ly hôn với ông D.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Phúc A, sinh ngày 05-01-2018. Khi ly hôn, bà N yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, ông D có trách Nệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Theo biên bản ghi lời khai ngày 02-7-2018, bà N thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Chứng cứ, tài liệu nguyên đơn cung cấp: Bản sao: Giấy chứng minh nhân dân bà N: Sổ hộ khẩu hộ khẩu của bà N, ông D; Giấy khai sinh con chung; Bản chính giấy đăng ký kết hôn.
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữ nguyên yêu cầu thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
- Vị đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án: Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về xét xử sơ thẩm.
Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ Nều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do, không đến tham gia phiên tòa xem như từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử như sau: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Nguyễn Thanh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Theo bản tự khai ngày 02-7-2018 cũng như tại phiên tòa, bà N thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về việc không yêu cầu bị đơn ông D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên chấp nhận theo Khoản 4 Điều 147, Điều 244 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Yến N và bị đơn ông Nguyễn Thanh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 09/2017 ngày 24 – 02 – 2017 nên hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Theo bà N trình bày thì sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên lớn tiếng cãi nhau, ông D đuổi bà N ra khỏi nhà nên vợ chồng ly thân từ tháng 10 năm 2017 cho đến nay.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập nhưng ông D không đến Tòa án làm việc, tham gia các buổi hòa giải, tham gia phiên tòa để Tòa án hòa giải vợ chồng đoàn tụ, điều này thể hiện ông D không có thiện chí xây dựng gia đình. Hơn nữa, từ khi ly thân, ông D không đến thăm hỏi, hòa giải mâu thuẫn vợ chồng, cho thấy quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông D không đạt được các yếu tố của một gia đình hạnh phúc, bền vững, hiện nay mỗi người có cuộc sống riêng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của bà N về việc ly hôn với ông D.
Theo bản sao giấy khai sinh số 42 ngày 06-3-2018 của Ủy ban nhân dân xã T, thị xã T, tỉnh Bình Dương thì bà N và ông D có 01 con chung tên Nguyễn Bảo Phúc A, sinh ngày 05-01-2018. Theo bà N trình bày thì từ khi ly thân đến nay, bà N một mình tự lo cho bản thân và chăm sóc con, ông D không đến thăm nom, cấp dưỡng, có trách nhiệm với con chung nên khi ly hôn, bà N yêu cầu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt, nhu cầu thiết yếu của con chung, tiếp tục giao con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Từ những phân tích trên, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N về việc ly hôn với ông D, giao con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà N về việc không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 70; Khoản 4 Điều 147; Khoản 3 Điều 228; Điều 244; Điều 266 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án năm 2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Yến N về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” với ông Nguyễn Thanh D.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Yến N được ly hôn với ông Nguyễn Thanh D.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bảo Phúc A, sinh ngày 05-01-2018 cho bà Nguyễn Thị Yến N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Yến N về việc không yêu cầu ông Nguyễn Thanh D cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Yến N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0023404 ngày 03 – 05 – 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - THADS thị xã Thuận An; - Đương sự; - UBND phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương; - Lưu HS, AV. 3. Về quyền kháng cáo: tuyên án. ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 16 giờ 30 ngày 23 tháng 8 năm 2018. Tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Thi. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Nhuận; 2. Bà Nguyễn Kim Hoa. ngày 09-5-2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09-07-2018, giữa các đương sự: Hóa Nhựt, xã Tân Vĩnh Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Hưng Lộc, phường Hưng Định, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. tại phiên toà, các quy định của pháp luật. I. Về điều luật áp dụng: 4 Điều 70; Khoản 4 Điều 147; Khoản 3 Điều 228; Điều 244; Điều 266 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án năm 2016. Biểu quyết: 3/3 thành viên của Hội đồng xét xử thống nhất. II. Tuyên xử: tranh chấp về nuôi con” với ông Nguyễn Thanh D. Thanh D. 2018 cho bà Nguyễn Thị Yến N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Nguyễn Thanh D cấp dưỡng nuôi con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về án phí sơ thẩm: sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0023404 ngày 03 – 05 – 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An. 4. Về quyền kháng cáo: Tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự. Biểu quyết: 3/3 thành viên của Hội đồng xét xử thống nhất. Nghị án kết thúc vào hồi …… giờ …… phút cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ ngày 20 tháng 6 năm 2018. Tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Thi. - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trai; 2. Bà Nguyễn Ngọc Hồng. HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 04-6-2018, giữa các đương sự: khu phố 4, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. 10, khu phố 4, phường An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. tại phiên toà, các quy định của pháp luật. lần thứ nhất nên Quyết định hoãn phiên tòa. nhân dân thị xã Thuận An. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Anh Thi Nguyên đơn có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ Phạm Anh Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 440/2018/TLST-HNGĐ - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1990; nơi ĐKNKTT: Tổ 3, ấp - Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1995; nơi ĐKNKTT: 460 khu phố Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU - Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản - Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Yến N về việc “Ly hôn, - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Yến N được ly hôn với ông Nguyễn - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Bảo Phúc An, sinh ngày 05–01– Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Yến N về việc không yêu cầu ông Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Bà Nguyễn Thị Yến N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Anh Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 266/2018/TLST- 1. Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Chuyên, sinh năm 1978; nơi ĐKNKTT: Ô 40 DC 10, 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng Khánh, sinh năm 1973; nơi ĐKNKTT: Ô 40 DC Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Xét thấy: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa Phiên tòa được mở lại vào hồi 07 giờ 30 phút ngày 10-7-2018, tại trụ sở Tòa án Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Anh Thi |