- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị H- Nguyễn Văn Quảng- tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị H đ ợc ly hôn anh Ngô V n Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2018/HNGĐ-ST Ngày 17/12/2018 V/v: Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Ngọc Trứ
2/ Ông Nguyễn Xuân Tr ng
Th ký phiên toà: Bà Lê Ngọc Mai -Th ký Toà án nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa:
Ông Ong V n Ch c: Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 12 n m 2018, tại Hội tr ng xét xử Toà án nhân dân huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 237/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 n m 2018 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình.
Theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 86A/2018/QĐXX- ST ngày 15 tháng 11 n m 2018 giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Chị hu Thị H, sinh n m 1997 có m t
HKTT: Thôn T, xã B, huyện H, tỉnh B
Nơi hiện tại: Thôn A, xã Y, huyện Y, tỉnh B
- Bị đơn: Anh Ngô Văn Q, sinh n m 1987 vắng m t)
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, tỉnh B
NỘI DUNG VỤ ÁN
r n ơn in h n n
, bản tự khai v các t i liệu có tr n hồ sơ vụ án c n nh t i hi n t a h na n u n ơn chị hu hị H) trình b : chị và anh Ngô V n Q kết hôn có đ ợc tự do, tự nguyện tìm hiểu, thỏa thuận và có đ ng ký kết hôn tại UBND xã Bngày 17/02/2016. Sau khi kết hôn, chị H về nhà anh Q làm dâu ngay và sống chung c ng gia đình Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng bình th ng, hạnh ph c đến n m 2017 thì phát sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n chị xác định là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm nên hai bên th ng xuyên cãi nhau Chị bỏ về nhà m đ t tháng 5 n m 2017, vợ chồng sống ly thân t đó đến nay và đã cắt đứt quan hệ tình cảm, không còn quan tâm gì đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng với anh Q không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn anh Q.
V c n chun : Chị H xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Ngô Bảo N, sinh ngày 02/4/2016 hiện nay đang với anh Q và bà nội, cháu phát triển bình th ng Ly hôn chị đề nghị Tòa án giải quyết để cho anh Q tiếp tục nuôi d ng con chung của vợ chồng Về cấp d ng nuôi con, chị xác định chị và anh Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
V t i sản chun , c n sức, c n nợ, ruộn canh tác v các quan hệ khác: Chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị ơn (anh N Văn Q) ã ợc a án triệu tập hợp lệ nhi u n nhn vẫn vắng mặt, vì vậy kh«n có ời khai trong hồ sơ. Tòa án đã trực tiếp c ng với địa pH về làm việc tại gia đình nh ng anh Q đều vắng m t, qua trao đ i địa pH xác nhận: anh Q là ng i có hộ khẩu th ng tr tại thôn T, xã B, huyện H. Anh Q hiện làm nghề lao động tự do, địa chỉ cụ thể địa pH không nắm đ ợc, nh ng v n thấy anh Q có đi và về qua gia đình tại thôn Tân Dân, xã B sau đó lại đi làm luôn Việc mâu thu n vợ chồng giữa chị H và anh Q do các bên không đề nghị hòa giải tại địa pH nên đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Bà Lê Thị Thịnh là m đ của anh Q xác định anh Q v n c ng bà tại thôn T, xã B, huyện H, hiện anh Q làm nghề lao động tự do, không cố định nơi làm việc cụ thể nh ng v n th ng xuyên về nhà để ch m sóc con cái và gia đình Bà và anh Q c ng đã nhận đ ợc các giấy t , thông báo, giấy triệu tập c ng nh các quyết định của Tòa án liên quan đến việc chị H xin ly hôn nh ng do anh Q bận công việc nên không thể lên Tòa án làm việc đ ợc, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: C n cứ đơn kh i kiện ngày 27/9/2018 của chị Chu Thị H đây xác định là quan hệ tranh chấp hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Ngô V n Q là bị đơn đã đ ợc Toà án triệu tập, thông báo thụ lý vụ án, thông báo hoà giải hợp lệ đến lần thứ hai nh ng v n vắng m t, đã đ ợc Toà án triệu tập hợp lệ đến phiên toà xét xử lần thứ 2 nh ng đ ơng sự v n vắng m t. Qua xác minh tại địa pH và gia đình cung cấp, hiện anh Q v n có hộ khẩu th ng tr tại thôn Tân Dân, xã Bắc Lý, huyện Hiệp Hòa, anh Q đi làm nghề lao động tự do, không có địa chỉ cụ thể nh ng anh Q không đi h n khỏi địa pH, gia đình xác nhận anh Q đi làm v n đi và về qua gia đình để ch m sóc con cái C n cứ vào khoản 1 Điều 207 và điểm b khoản 2 §iÒu 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án v n tiến hành xét xử vụ án vắng m t bị đơn có tên nêu trên
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị H và anh Ngô V n Q kết hôn với nhau trên cơ s tự nguyện, thỏa thuận và có đ ng ký kết hôn tại UBND xã đ ợc xác định là hôn nhân hợp pháp và đ ợc pháp luật bảo vệ.
Xét u c u v việc in h n của chị H thấy rằng: Qua các chứng cứ do các bên xuất trình, l i khai của ng i làm chứng đ ợc biết vợ chồng chị H, anh Q t khi kết hôn đã có th i gian chung sống hạnh ph c sau đó phát sinh mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm nên hai bên th ng xuyên cãi nhau Hai vợ chồng đã sống ly thân t tháng 5 n m 2017 đến nay và đã cắt đứt quan hệ tình cảm, không còn quan tâm đến nhau Địa pH xác nhận không nắm r mâu thu n vợ chồng giữa chị H và anh Q do các đ ơng sự không đề nghị hòa giải địa pH, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Anh Q không đến Tòa án để làm việc và tham gia hòa giải, không có ý kiến gì về việc chị H có đơn xin ly hôn anh c ng đã phản ánh đến việc anh Q không còn có ý thức trong việc xây dựng hạnh ph c vợ chồng với chị H Bà Thịnh là m đ của anh Q c ng xác định do mâu thu n vợ chồng nên chị H đã bỏ về nhà m đ t tháng 7 n m 2017 đến nay, giữa chị H và anh Q không còn quan tâm gì đến nhau nữa Chứng tỏ mâu thu n vợ chồng giữa chị H và anh Q đã phát triển trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc Cho nên cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân gia đình để giải quyết cho chị H đ ợc ly hôn anh Q là ph hợp Vì vậy yêu cầu kh i kiện của chị Chu Thị H xin ly hôn anh Ngô V n Q cần đ ợc chấp nhận.
. Xét n hị của chị H v việc nu i c n chun thấy rằng: Chị H và anh Q có 01 con chung là Ngô Bảo N, sinh ngày 02/4/2016 hiện nay đang với anh Q và bà nội, cháu phát triển bình th ng Ly hôn chị đề nghị Tòa án giải quyết để cho anh Q tiếp tục nuôi d ng con chung của vợ chồng Qua làm việc địa ph ơng xác nhận: cháu N đã c ng với anh Q và bà nội t nhỏ đến nay và cháu v n phát triển bình th ng Bà Thịnh là m đ của anh Q c ng xác nhận t khi chị H bỏ đi, anh Q v n là ng i trực tiếp nuôi d ng con chung và lo toàn bộ chi phí sinh hoạt, nuôi dạy con, ý kiến của anh Q là vợ chồng ly hôn thì anh Q đề nghị đ ợc nuôi con và không yêu cầu chị H phải cấp d ng nuôi con chung c ng anh Q Hơn nữa chị H c ng có nguyện vọng đề nghị Tòa án giải quyết để cho anh Q tiếp tục nuôi d ng, ch m sóc con chung của vợ chồng khi ly hôn Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi mọi m t của đứa tr c ng nh để cho cháu có cuộc sống n định, tránh sự xáo trộn, cần giao cháu Ngô Bảo N cho anh Ngô V n Q nuôi d ng là ph hợp với điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình Cho nên đề nghị giao con chung của chị H cho anh Q nuôi d ng cần đ ợc chấp nhận Chị H đ ợc quyền đi lại th m nom con mà không ai đ ợc cản tr .
. V cấ d ỡn nu i c n: Xét việc các đ ơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp d ng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, ph hợp với pháp luật, không trái đạo đức xã hội, vì vậy không xem xét việc cấp d ng nuôi con trong vụ án này
.Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các quan hệ khác: chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết cho nên không xem xét
Tại phiên tòa hôm nay, KSV phát biểu ý kiến và xác định về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, HĐXX; việc chấp hành pháp luật của những ng i tham gia tố tụng kể t khi thụ lý vụ án cho đến tr ớc th i điểm HĐXX nghị án là hoàn toàn đ ng quy định của pháp luật.
Về đ ng lối giải quyết vụ án: đại diện VKS đề nghị HĐXX áp dụng: Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 28, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị H đ ợc ly hôn anh Ngô V n Q.
Về con chung: Giao anh Ngô V n Q trực tiếp nuôi cháu Ngô Bảo N, sinh ngày 02/4/2016 Chị H không phải cấp d ng nuôi con chung c ng anh Q cho đến khi đ ơng sự có yêu cầu Chị H có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai đ ợc cản tr .
Về án phí: Chị Chu Thị H phải chịu 300 000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nh ng đ ợc tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001157 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 28, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án Xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị H đ ợc ly hôn anh Ngô V n Q.
Về con chung: Giao anh Ngô V n Q trực tiếp nuôi cháu Ngô Bảo N, sinh ngày 02/4/2016 Chị H không phải cấp d ng nuôi con chung c ng anh Q cho đến khi đ ơng sự có yêu cầu Chị H có quyền, nghĩa vụ th m nom con mà không ai đ ợc cản tr .
Về án phí: Chị Chu Thị H phải chịu 300 000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nh ng đ ợc tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001157 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Tr ng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị c ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Báo cho đ ơng sự có m t biết đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án Đ ơng sự vắng m t đ ợc quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày đ ợc tống đạt bản án
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh BG - VKSNDHiệ H - THADS Hiệ H ; - ác ơn sự; - UBND ã B; - L u hồ sơ. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- chủ toạ phiên toà Nguyễn Xuân Toàn |